Việt Nam nhập khẩu sản phẩm sắt thép nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc chiếm 42,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 1,12 tỷ USD, tăng 35,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hàn Quốc là thị trường lớn thứ 2 cung cấp sản phẩm sắt thép cho Việt Nam đạt 488,71 triệu USD, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng nhẹ 0,3% so với cùng kỳ. Đứng thứ 3 là thị trường Nhật Bản chiếm 16,2%, đạt 427,99 triệu USD, tăng 18,9%.

Sản phẩm sắt thép nhập khẩu thị trường Đông Nam Á nói chung chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 223,08 triệu USD, tăng 9,2%. Sản phẩm sắt thép nhập khẩu thị trường EU chỉ chiếm 5,4%, đạt 141,22 triệu USD, tăng 20,4%. 

Trong 9 tháng đầu năm nay, chỉ có 4 thị trường nhập khẩu sản phẩm sắt thép bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đó là: Philipines giảm 77,9%, đạt 2,87 triệu USD; Nga giảm 25,9%, đạt 2,81 triệu USD; Tây Ban Nha giảm 3,6%, đạt 5,2 triệu USD và Pháp giảm 2%, đạt 11,68 triệu USD.

Trong số các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đáng chú ý nhập khẩu từ thị trường Áo, mặc dù chỉ đạt 11,82 triệu USD nhưng so với cùng kỳ thì tăng rất mạnh 310%. Bên cạnh đó, nhập khẩu còn tăng mạnh ở các thị trường như: Ukraine tăng 188%, đạt 3,97 triệu USD; Bỉ tăng 108%, đạt 4,07 triệu USD; Đan Mạch tăng 104%, đạt 6,56 triệu USD; Thụy Điển tăng 93%, đạt 3,99 triệu USD; Ba Lan tăng 84,8%, đạt 2,94 triệu USD.

Nhập khẩu sản phẩm sắt thép 9 tháng đầu năm 2018

Thị trường

T9/2018

% tăng giảm so với T8/2018*

9T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ*

Tổng kim ngạch NK

311.923.645

-6,24

2.638.445.082

19,88

Trung Quốc

139.400.930

-5,93

1.116.464.303

35,09

Hàn Quốc

60.332.095

5,31

488.713.880

0,34

Nhật Bản

46.022.210

-2,28

427.986.896

18,89

Thái Lan

15.884.663

-6,55

141.664.206

19,85

Đài Loan (TQ)

11.190.787

-41,67

110.887.020

12,19

Đức

4.136.299

-25,43

47.438.149

6,66

Mỹ

4.079.002

-30,13

39.930.725

3,54

Malaysia

5.101.395

-10,54

36.366.264

7,43

Indonesia

3.957.086

47,07

25.393.658

11,25

Italia

2.712.440

15,97

22.556.924

9,85

Ấn Độ

2.607.362

42,67

21.350.980

28,3

Singapore

2.469.742

41,65

16.785.178

1,72

Hà Lan

841.245

-17,24

15.284.497

1,97

Áo

1.864.187

-10,38

11.816.539

310,34

Pháp

1.123.221

51,19

11.677.730

-2,05

Anh

686.285

-36,46

9.689.036

16,47

Thụy Sỹ

704.286

-19,63

8.479.033

3,26

Na Uy

154.369

-89,2

6.565.721

29,82

Đan Mạch

210.074

-85,51

6.556.814

104,02

Hồng Kông (TQ)

631.873

-9,9

5.607.202

15,93

Tây Ban Nha

519.547

-21,47

5.195.157

-3,58

Bỉ

362.024

24,96

4.071.493

108,07

Thụy Điển

495.019

-49,52

3.990.562

93,05

Ukraine

767.667

-53,82

3.965.437

187,97

Ba Lan

390.550

70,07

2.938.923

84,84

Philippines

305.392

-27,49

2.872.268

-77,87

Nga

316.170

 

2.810.816

-25,86

Australia

323.465

65,87

2.421.153

19,32

Canada

519.232

111,77

1.845.985

0,17

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)