Riêng tháng 12/2018 nhập khẩu sắt thép tăng 17,6% về lượng và tăng 8,5% về kim ngạch so với tháng 11/2018 và cũng tăng 2% về lượng và tăng 7% về kim ngạch so với tháng 12/2017, đạt 1,13 triệu tấn, tương đương 803,81 triệu USD.
Giá sắt thép nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt 713 USD/tấn, giảm 7,7% so với tháng liền kề trước đó nhưng tăng 4,9% so với cùng tháng năm 2017. Tính trung bình trong cả năm 2018 giá nhập đạt 731 USD/tấn, tăng tương đối mạnh 21,5% so với năm 2017.
Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp sắt thép cho Việt Nam, chiếm 46% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, đạt 6,27 triệu tấn, trị giá 4,5 tỷ USD, giảm 10% về lượng nhưng tăng 9,8% về kim ngạch so với năm 2017. Riêng tháng 12/2018 nhập khẩu tăng 14,6% về lượng và tăng 5% về kim ngạch so với tháng 11/2018, đạt 511.023 tấn, tương đương 341,57 triệu USD. Giá nhập khẩu từ Trung Quốc tháng 12/2018 đạt 668,4 USD/tấn, giảm 8,4% so với tháng trước đó, nhưng tính chung cả năm thì giá vẫn tăng 22% so với năm 2017, đạt 717,2 USD/tấn..
Nhật Bản là thị trường lớn thứ 2 cung cấp sắt thép cho Việt Nam chiếm trên 16% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, đạt 2,23 triệu tấn, tương đương 1,59 tỷ USD, giảm 1,7 % về lượng nhưng tăng 14,4% về trị giá. Giá nhập khẩu đạt 711,5 USD/tấn, tăng 16,4%.
Đứng thứ 2 là thị trường Hàn Quốc chiếm 12,56% trong tổng lượng và chiếm 14,2% trong tổng kim ngạch, đạt 1,7 triệu tấn, tương đương 1,41 tỷ USD, giảm 0,6% về lượng nhưng tăng 15,5% về trị giá. Giá nhập khẩu đạt 828,2 USD/tấn, tăng 16,1%. Tiếp đến thị trường Đài Loan chiếm 10% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, đạt 1,44 triệu tấn, trị giá 960,24 triệu USD, giảm 9,9% về lượng nhưng tăng 6,3% về kim ngạch.
Thị trường đáng chú ý nhất về nhập khẩu sắt thép trong tháng 12/2018 là Brazil nổi bật với mức tăng gấp 19 lần về lượng và tăng 10,5 lần về kim ngạch so với tháng 11/2018; nhập khẩu từ Phần Lan cũng tăng gấp trên 5 lần cả về lượng và kim ngạch; nhập từ Nam Phi tăng gấp 3 lần cả về lượng và kim ngạch.
Tính chung trong cả năm 2018, nhập khẩu sắt thép từ hầu khắp các thị trường đều tăng kim ngạch so với năm 2017. Nhập khẩu từ thị trường Ukraine tăng vượt trội gấp 16,3 lần về lượng và tăng gấp 14,5 lần về kim ngạch, mặc dù chỉ đạt 10.923 tấn, tương đương 6,49 triệu USD; Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng tăng mạnh từ các thị trường sau: Indonesia tăng 111% về lượng và tăng 420,8% về trị giá, đạt 138,547 tấn, tương đương 174,17 triệu USD; Nga tăng 168% về lượng và 214,4% về trị giá, đạt 549.493 tấn, tương đương 316,37 triệu USD; Mỹ tăng 185% về lượng và 133,8% về trị giá, đạt 23.973 tấn, tương đương 26,14 triệu USD.
Tuy nhiên, sắt thép nhập khẩu từ thị trường Ba Lan về Việt Nam sụt giảm rất mạnh 84% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 73 tấn, tương đương 0,13 triệu USD. Nhập khẩu từ Ấn Độ cũng giảm 60% về lượng và giảm 51,6% về kim ngạch, đạt 606.890 tấn, tương đương 392,61 triệu USD; nhập từ Brazil giảm 49,8% về lượng và giảm 42,2% về kim ngạch, đạt 168.656 tấn, tương đương 97,36 triệu USD.

Nhập khẩu sắt thép năm 2018

Thị trường

Năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

13.530.423

9.890.032.122

-9,71

9,74

Trung Quốc

6.270.424

4.497.199.609

-10,04

9,81

Nhật Bản

2.234.687

1.590.011.485

-1,71

14,42

Hàn Quốc

1.697.133

1.405.493.598

-0,55

15,48

Đài Loan (TQ)

1.437.889

960.240.875

-9,89

6,27

Ấn Độ

606.890

392.612.407

-60,14

-51,57

Nga

549.493

316.365.757

168,03

214,37

Indonesia

138.547

174.168.755

111,07

420,76

Brazil

168.656

97.359.779

-49,8

-42,15

Thái Lan

67.923

85.762.790

-22,31

8,81

Malaysia

60.339

72.247.350

47,36

43,88

Đức

14.446

37.850.412

3,21

56,37

Pháp

1.341

27.213.648

-17,83

342,55

Mỹ

23.973

26.144.026

185,05

133,76

Australia

35.590

19.429.233

15,32

28,81

Thụy Điển

6.459

18.858.490

125,37

124,52

Bỉ

22.528

13.814.504

65,03

79,37

Áo

1.838

12.792.350

98,49

353,53

Italia

5.025

7.537.687

-50,2

-21,88

Nam Phi

3.764

6.639.846

-45,08

-39,58

Ukraine

10.923

6.490.480

1,532,74

1,353,96

Tây Ban Nha

5.667

5.770.335

73,99

49,24

Phần Lan

1.844

5.159.228

-3,86

3,92

Hà Lan

5.963

4.549.330

119,96

91,13

New Zealand

7.899

4.256.070

-48,69

-31,92

Philippines

589

3.640.730

-30,21

105,34

Anh

4.128

3.467.442

25,2

23,23

Saudi Arabia

6.584

3.208.983

17,7

41,94

Hồng Kông (TQ)

2.149

2.785.996

39,55

79,87

Singapore

1.789

2.289.078

-24,51

-31,61

Thổ Nhĩ Kỳ

1.760

1.893.463

-26,14

-1,9

Canada

1.615

1.130.321

281,8

254,35

Mexico

1.193

947.742

27,05

4,76

Đan Mạch

881

792.595

118,61

163,24

Ba Lan

74

127.034

-84,12

-83,44

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)