Các thị trường cung cấp sắt thép các loại chủ yếu cho Việt Nam trong năm 2016 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 10,9 triệu tấn, trị giá hơn 4,5 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 59,2%  trong  tổng lượng thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 55,5% tổng trị giá).

Sắt thép có xuất xứ Nhật Bản đạt 2,6 triệu tấn, trị giá 1,2 tỷ USD; từ Hàn Quốc 1,8 triệu tấn, trị giá trên 1 tỷ USD.

Trong khi đó, xuất khẩu sắt thép chỉ ở mức trên 2 tỷ USD chủ yếu xuất khẩu sang các nước trong ASEAN, Mỹ. Việc xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do “vấp” phải hàng chục vụ kiện phòng vệ thương mại.

Trong năm 2016, diễn biến giá sắt thép nhập khẩu chủ yếu theo xu hướng tăng. Cụ thể, quý I/2016 giá giảm, nhưng từ quý II/2016 giá tăng liên tục đến tháng 8/2016. Cuối quý III/2016 và đầu quý IV giá giảm nhẹ, sau đó tăng trở lại từ tháng 11/2016.

Về nhóm hàng nhập khẩu đạt kim ngạch lớn nhất trong năm 2016 là nhóm hàng HS 72.25 thép hợp kim, cán phẳng, rộng trên 600 mm, chiếm 26,8% tổng kim ngạch, tiếp đến nhóm hàng HS 72.08 sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng rộng trên 600 mm, chưa phủ mạ hoặc tráng và nhóm HS 72.10 sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng rộng trên 600 mm đã phủ mạ hoặc tráng, lần lượt chiếm tỷ trọng 16,2% và 13,4% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Cụ thể, nhóm hàng sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng rộng trên 600 mm chưa phủ mạ hoặc tráng, trong quý I giá biến động tăng giảm đan xen giữa các tháng, song từ tháng 4 đến hết năm, giá tăng liên tiếp và tăng mạnh nhất là tháng 6-7 với mức tăng 7-8%.

Trong khi 2 nhóm còn lại, giá trong năm 2016 biến động đan xen, không có xu hướng tăng giảm rõ ràng. Tuy nhiên, tính đến cuối năm 2016, giá nhập khẩu 2 nhóm hàng này đã cao hơn hồi đầu năm.

Như vậy, nhập khẩu ngành thép năm 2016 tăng cao so với năm 2015 và đáng chú ý là đối với cả những mặt hàng chúng ta có dư khả năng sản xuất. Việt Nam đã nhập siêu các sản phẩm thép tới hơn 6 tỷ USD.

Dự báo năm 2017 ngành thép Việt Nam tiếp tục gặp nhiều khó khăn, do phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu nguyên liệu từ các nước đặc biệt là Trung Quốc.

Hồi tháng 3/2016, Bộ Công Thương đã ra quyết định áp biện pháp tự vệ tạm thời đối với phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam với mức thuế tự vệ lần lượt là 15,4% đối với thép dài và 23,3% đối với phôi thép. Tuy nhiên, đối phó với mức thuế bị áp, thép ngoại đã “lách” bằng cách kê khai mặt hàng thép dây cuộn, một trong những sản phẩm thuộc đối tượng áp thuế tự vệ thương mại sang mã HS khác.

Thực trạng nhập siêu của ngành thép ngày càng trầm trọng, nhập siêu lớn cho nền kinh tế, ảnh hưởng tới ổn định kinh tế vĩ mô của đất nước. Ước tính của Bộ Công Thương, đến năm 2020 Việt Nam sẽ thiếu hụt 15 triệu tấn thép thô, đến 2025 thiếu hụt trên 20 triệu tấn thép thô.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu sắt thép năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

Năm 2016

Năm 2015

+/-(%) Năm 2016 so với năm 2015

Tổng kim ngạch

8.016.213.704

7.492.323.491

+6,99

Trung Quốc

4.451.108.923

4.169.819.537

+6,75

Nhật Bản

1.187.465.595

1.269.690.032

-6,48

Hàn Quốc

1.009.364.045

1.044.079.251

-3,32

Đài Loan

723.876.093

612.635.195

+18,16

Nga

161.245.627

7.421.239

+2072,76

Ấn Độ

124.117.226

68.846.387

+80,28

Thái Lan

97.741.630

58.229.745

+67,86

Malaysia

57.598.698

41.662.028

+38,25

Australia

27.767.516

30.245.374

-8,19

Indonesia

17.401.922

33.949.262

-48,74

Đức

12.849.056

15.359.119

-16,34

Hoa Kỳ

10.447.645

13.035.529

-19,85

Thuỵ Điển

8.984.513

9.603.392

-6,44

Nam Phi

8.369.376

5.449.356

+53,58

Bỉ

7.816.045

6.601.379

+18,40

Braxin

7.661.983

24.716.346

-69,00

Singapore

6.716.622

10.378.903

-35,29

Phần Lan

6.312.093

8.115.873

-22,23

Hồng Kông

5.959.427

3.639.478

+63,74

Italia

5.851.604

8.895.373

-34,22

Pháp

3.857.007

11.631.988

-66,84

Áo

3.582.941

7.060.953

-49,26

NewZealand

3.432.846

2.308.585

+48,70

Ba Lan

2.950.033

2.839.603

+3,89

Ả Rập Xê Út

2.814.738

-

*

Hà Lan

2.745.809

3.775.845

-27,28

Tây Ban Nha

2.135.694

4.027.133

-46,97

Mexico

1.818.057

1.117.619

+62,67

Anh

1.434.820

2.134.248

-32,77

Philippines

1.370.468

856.933

+59,93

Thổ Nhĩ Kỳ

1.071.359

1.311.191

-18,29

Đan Mạch

701.666

206.955

+239,04

Canada

258.387

256.410

+0,77

Ucraina

238.552

348.457

-31,54