Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm trong tháng 7/2017 giảm so với tháng trước – đây là tháng giảm đầu tiên sau khi kim ngạch tăng trưởng 3 tháng liên tiếp - giảm 10,2% xuống còn 74,7 triệu USD . Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 7/2017, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này tăng so với cùng, tăng 2,64% lên 50,7 triệu USD.
Việt Nam nhập khẩu sữa và sản phẩm chủ yếu từ thị trường New Zealand, chiếm 25,5% tổng kim ngạch, đạt 129,4 triệu USD, tăng 8,3%. Thị trường cung cấp lớn đứng thứ hai là Singapore, tuy nhiên tốc độ nhập khẩu từ thị trường này suy giảm, giảm 9,79% tương ứng với 75,8 triệu USD, kế đến là Hoa Kỳ, tăng 42,63% so với cùng kỳ đạt 38,5 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chính kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu sữa và sản phẩm từ các thị trường khác nữa như: Đức, Hà Lan, Malaysia….
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay, tốc độ nhập khẩu sữa và sản phẩm của Việt Nam từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 66,6% và ngược lại thị trường với tốc độ suy giảm chỉ chiếm 33,3%.
Đặc biệt, trong thời gian này nhập khẩu sữa và sản phẩm từ thị tường Tây Ban lại tăng trưởng mạnh nhất (thay vì 6 tháng đầu năm 2017 là thị trường Hoa Kỳ), tăng 54,87%, đạt 5,9 triệu USD, ngược lại nhập khẩu từ thị trường Australia lại suy giảm mạnh, giảm 22,24% tương ứng với 19,6 triệu USD.
Ngoài nhập khẩu từ thị trường Tây Ban tăng mạnh, tốc độ nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng có tốc độ tăng trưởng khá như: Hoa Kỳ tăng 42,63%; Malaysia tăng 39,68%; Đan Mạch tăng 45,28%.
Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm 7 tháng 2017 (ĐVT: USD)

Thị trường

7 tháng 2017

7 tháng 2016

So sánh

Tổng

507.567.238

494.489.108

2,64

New Zealand

129.468.506

119.550.688

8,30

Singapore

75.831.575

84.056.908

-9,79

Hoa Kỳ

38.526.575

27.010.622

42,63

Thái Lan

35.178.239

45.088.545

-21,98

Đức

34.726.087

30.096.265

15,38

Hà Lan

26.040.482

25.909.223

0,51

Malaysia

25.287.189

18.104.045

39,68

Australia

24.263.297

32.356.516

-25,01

Ba Lan

23.252.565

16.264.035

42,97

Pháp

19.615.493

25.224.744

-22,24

Nhật Bản

11.476.293

9.577.790

19,82

Tây ban Nha

5.979.390

3.860.901

54,87

Hàn Quốc

5.176.951

4.898.365

5,69

Philippines

2.303.653

2.578.807

-10,67

Đan Mạch

1.577.234

1.085.653

45,28

(tính toán theo số liệu của TCHQ)