Nâng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này 7 tháng đầu năm 2018 lên 569,6 triệu USD, tăng 3,1% so với cùng kỳ 2018.
Thị trường nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam vẫn đến từ các nước châu Âu, Đông Nam Á, châu Úc…. Trong đó, New Zealand là nhà cung cấp lớn nhất với tổng trị giá kim ngạch hết tháng 7/2018 đạt 186 triệu USD, chiếm gần 33% tổng trị giá kim ngạch nhập khẩu sữa cả nước, tăng 43,55% so với cùng kỳ 2017.
Đứng thứ hai về kim ngạch phải kể đến các nước Đông Nam Á, chiếm 22,8% tỷ trọng nhưng so với cùng kỳ giảm 5,98% tương ứng với 130,3 triệu USD. Cũng như các nước Đông Nam Á, Việt Nam nhập khẩu sữa từ các nước EU giảm 17,59% so với cùng kỳ, tương nwgs với 107,9 triệu USD.
Kế đến là các thị trường Singapore, Mỹ, Đức, Thái Lan, Hàn Quốc….. Đặc biệt, trong 7 tháng đầu năm nay, thay vì nhập khẩu từ các thị trường truyền thống, thì Việt Nam nhập khẩu tăng mạnh ở một số thị trường khác như: Mỹ chiếm 11,5% tỷ trọng nhưng so với cùng kỳ tăng vượt trội 70,41% tuy chỉ đạt 65,6 triệu USD; đứng thứ hai về mức độ tăng trưởng là thị trường Hàn Quốc chiếm 1,4% tỷ trọng, tăng 63,93% đạt 8,4 triệu USD và Nhật Bản chiếm 3,2% tỷ trọng đạt 18,5 triệu USD, tăng 61,74%.
Ở chiều ngược lại, Việt Nam lại giảm mạnh nhập từ các thị trường Đan Mạch giảm 51,6%; Ireland giảm 44,89%; Ba Lan giảm 40,39% và Australia giảm 29,4% tương ứng với 763,3 nghìn USD; 9,8 triệu USD; 13,8 triệu USD và 17,1 triệu USD.
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm 2018 nhập khẩu sữa từ các thị trường đều tăng trưởng kim ngạch, số này chiếm 52%.
Về tình hình sản xuất, theo Tổng cục Thống kê, 7 tháng đầu năm 2018 ngành công nghiệp sản xuất, chế biến sữa trong nước đạt 869,3 triệu lít, giảm 0,5% so với cùng kỳ. Trong khi đó, tổng sản lượng sữa bột sản xuất trong 7 tháng qua đạt 85,5 ngàn tấn, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm 7T/2018

Thị trường

T7/2018 (USD)

+/- so với T6/2018 (%)*

7T/018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

New Zealand

18.409.207

10,6

185.847.684

43,55

Singapore

9.575.862

-19,4

76.090.566

0,34

Mỹ

9.617.082

40,97

65.653.647

70,41

Đức

3.992.456

-16,13

35.019.062

0,84

Thái Lan

2.076.583

-36,29

30.854.982

-12,29

Hà Lan

2.701.669

5,66

21.326.832

-18,1

Malaysia

3.483.362

37,09

20.858.054

-17,52

Pháp

3.031.713

25,6

19.452.541

-0,83

Nhật Bản

2.711.492

30,91

18.561.602

61,74

Australia

4.042.862

72,77

17.129.864

-29,4

Ba Lan

3.191.995

-14,38

13.860.314

-40,39

Ireland

2.048.398

100,02

9.806.944

-44,89

Hàn Quốc

890.513

-14,95

8.486.794

63,93

Tây Ban Nha

165.613

131,29

5.501.173

-8

Philippines

363.602

146,47

2.514.568

9,16

Bỉ

903.800

1,260,49

2.249.857

9,91

Đan Mạch

49.173

-65,99

763.321

-51,6

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)