Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 12/2018 vẫn là Argentina, Mỹ, Brazil và Ấn Độ,... Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 131 triệu USD, giảm 4,15% so với tháng trước đó nhưng tăng 52,65% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL từ nước này trong năm 2018 lên hơn 1,2 tỉ USD, chiếm 32,6% thị phần.

Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt hơn 56 triệu USD, giảm 1,24% so với tháng 11/2018 nhưng tăng 23,59% so với tháng 12/2017. Tính chung, trong năm 2018 Việt Nam đã nhập khẩu 681 triệu USD từ thị trường này, tăng 142,93% so với năm 2017.

Đứng thứ ba là Ấn Độ, với kim ngạch nhập khẩu hơn 47 triệu USD, tăng 1.535,7% so với tháng trước đó và tăng 734,02% so với tháng 12/2017, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong năm 2018 lên hơn 471 triệu USD, tăng 234,84% so với năm 2017.

Tính chung, trong năm 2018 Việt Nam đã chi hơn 3,9 tỉ USD nhập khẩu TĂCN & NL, tăng 21,2% so với năm 2017. Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh  trong thời gian này là: Brazil với 471 triệu USD, tăng 234,84% so với năm 2017, Chile với 25 triệu USD, tăng 152,7% so với năm 2017, Mỹ với hơn 681 triệu USD, tăng 142,93% so với năm 2017, sau cùng là Mexico với hơn 4,1 triệu USD, tăng 81,29% so với cùng kỳ.

Nhập khẩu TĂCN & NL năm 2018 theo thị trường

ĐVT: nghìn USD

Thị trường

T12/2018

+/- So với

T11/2018 (%)

Năm 2018

+/- So với 2017 (%)

Tổng KN

372.461

16,7

3.911.924

21,2

Argentina

131.738

-4,2

1.276.397

-14,4

Ấn Độ

23.876

-1,9

200.620

38,8

Anh

203

803,1

1.340

-16,7

Áo

103

-81,7

5.772

-88,5

Bỉ

1.654

62,7

24.835

37,9

Brazil

47.952

1,535,7

471.963

234,8

UAE

1.247

-18,9

54.527

-26,6

Canada

1.563

23,2

20.402

-70,1

Chile

672

-1,6

25.009

152,7

Đài Loan (TQ)

5.206

0,01

88.116

7,4

Đức

839

-5,4

10.258

25,0

Hà Lan

2.105

-27

24.854

25,1

Hàn Quốc

3.487

-4,1

48.277

25,4

Mỹ

56.972

-1,2

681.530

142,9

Indonesia

11.219

20,6

98.539

-5,4

Italia

5.977

-12,5

55.920

-13,85

Malaysia

3.020

-10,6

35.852

29,3

Mexico

325

10,8

4.174

81,3

Nhật Bản

100

-71

3.777

-16,8

Australia

3.523

-12,1

20.451

50,2

Pháp

2.619

-14,8

34.678

39,3

Philippin

1.221

-37,0

17.441

-9,4

Singapore

1.474

-24,3

18.196

14,8

Tây Ban Nha

936

-63,9

17.567

59,9

Thái Lan

6.522

-4,4

99.715

31,1

Trung Quốc

18.273

15,7

225.565

38,3

Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật tăng trong năm 2018.

Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN năm 2018

Mặt hàng

Năm 2018

+/- So với 2017

Lượng (nghìn tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Lúa mì

4.879

1.175.879

4,7

18,3

Ngô

10.181

2.119.771

31,8

40,9

Đậu tương

1.824

773.817

10,8

9,3

Dầu mỡ động thực vật

 

741.396

 

-2,6

Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 12/2018 đạt 150 nghìn tấn với kim ngạch đạt 43 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong năm 2018 lên hơn 4,8 triệu tấn, với trị giá hơn 1,17 tỉ USD, tăng 4,65% về khối lượng và tăng 18,27% về trị giá so với năm 2017.

Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong  năm 2018 là Nga chiếm 55% thị phần; Australia chiếm 23%, Canada chiếm 7%, Mỹ chiếm 7% và Brazil chiếm 1%.

Chỉ có một số thị trường nhập khẩu lúa mì tăng mạnh cả về khối lượng và trị giá so với năm 2017 là Mỹ và Nga. Trong năm 2018, thị trường Nga tăng  hơn 4 lần cả về lượng và trị giá. Tương tự, Mỹ tăng hơn 5 lần và 6 lần về lượng và trị giá.

Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt 118 nghìn tấn với giá trị hơn 45 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu đậu tương trong năm 2018 lên hơn 1,8 triệu tấn và 773 triệu USD, tăng 10,84% về khối lượng và tăng 9,31% về trị giá so với năm 2017.

Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt hơn 1 triệu tấn với trị giá đạt 217 triệu USD, nâng khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô năm 2018 lên  hơn 10 triệu tấn, trị giá hơn 2 tỉ USD, tăng 31,78% về khối lượng và 40,93% về trị giá so với năm 2017.

Argentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 48% và 23% thị phần. Đặc biệt, trong năm 2018 nhập khẩu ngô của thị trường Thái Lan giảm mạnh cả về lượng và trị giá so với năm 2017.