Riêng tháng 10/2018, kim ngạch tăng 25% so với tháng 9/2018 và tăng 30% so với tháng 10/2017, đạt 148,67 triệu USD

Việt Nam nhập khẩu thủy sản chủ yếu từ các thị trường Ấn Độ, Na Uy, các nước Đông Nam Á, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ chiếm tới 21% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của cả nước, đạt 296,26 triệu USD, giảm 2,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Riêng tháng 10/2018 kim ngạch lại tăng mạnh 20,4% so với tháng 9/2018 và cũng tăng 39,2% so với tháng 10/2017, đạt 25,25 triệu USD.

Nhập khẩu từ Na Uy trong tháng 10/2018 cũng tăng 11,4% so với tháng 9/2018 và tăng 32,6% so với tháng 10/2017, đạt 13,82 triệu USD, nâng kim ngạch của cả 10 tháng đầu năm lên 144,17 triệu USD, chiếm 10,2%, tăng mạnh 58,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhập khẩu thủy sản từ thị trường Đông Nam Á chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch, đạt 123 triệu USD, tăng mạnh 64,4%. Riêng tháng 10/2018 kim ngạch tăng 10,8% so với tháng 9/2018 và tăng rất mạnh 103% so với tháng 10/2017, đạt 15,67 triệu USD.

Thủy sản nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm 6,9%, đạt 97,33 triệu USD, tăng nhẹ 3,7% và nhập từ Nhật Bản chiếm 6,3%, đạt 89,25 triệu USD, tăng 38,7%. Nhập từ Đài Loan (TQ) chiếm 6,4%, đạt 90,63 triệu USD, tăng 6,4%.

Trong 10 tháng đầu năm nay, nhập khẩu thủy sản từ hầu hết các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó nhập khẩu tăng mạnh các thị trường như: Philippines tăng 99,8%, đạt 9,2 triệu USD; Indonesia tăng 97,6%, đạt 77,17 triệu USD Malaysia tăng 94,2%, đạt 6,48 triệu USD; Canada tăng 81,7%, đạt 39,67 triệu USD.

Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh ở mức 2 con số ở thị trường Ba Lan, Đan Mạch, Myanmar với mức giảm tương ứng 22,3%, 16,5% và 15,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.   

Nhập khẩu thủy sản 10 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T10/2018

+/- so với T9/2018(%)*

10T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

148.665.597

25

1.409.635.845

22,43

Ấn Độ

25.253.986

20,42

296.259.324

-2,87

Na Uy

13.817.670

11,36

144.174.831

58,62

Đông Nam Á

15.667.623

10,81

123.002.575

64,35

Trung Quốc

11.074.751

1,08

97.329.684

3,67

Đài Loan (TQ)

8.592.832

11,81

90.627.910

6,41

Nhật Bản

8.030.350

9,73

89.248.136

38,68

Indonesia

9.948.376

-1,37

77.165.939

97,59

Nga

8.522.335

5,31

69.486.679

38,96

Hàn Quốc

5.317.616

50,3

63.135.956

52,18

Chile

1.829.328

-1,04

52.657.198

38,47

Mỹ

8.065.292

100,81

49.395.800

53,79

Canada

5.537.351

70,41

39.665.187

81,74

Thái Lan

2.120.131

94,82

16.961.082

2,23

Anh

1.830.260

87,93

15.063.501

42,27

Đan Mạch

680.311

550,07

13.931.512

-16,46

Singapore

922.911

-8,15

10.485.266

30,33

Philippines

1.556.567

42,84

9.201.148

99,8

Malaysia

726.588

23,7

6.481.694

94,21

Ba Lan

772.320

90,49

6.232.947

-22,34

Myanmar

393.050

38,94

2.707.446

-15,67

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)