Việt Nam nhập khẩu từ Singapore trên 30 chủng loại hàng hóa, trong đó mặt hàng xăng dầu chiếm thị phần lớn, 45,7% đạt 825,9 triệu USD, tăng 36,49% so với cùng kỳ 2016. Đứng thứ hai về kim ngạch là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, nhưng so với cùng kỳ tốc độ nhập khẩu mặt hàng này từ Singapore lại giảm tương đối, trên 50% tương ứng với 241,2 triệu USD. Kế đến máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, với 104,5 triệu USD, giảm 27,86%.

Nhìn chung, 4 tháng đầu năm nay, nhập khẩu từ thị trường Singapore các nhóm hàng đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 60,6% và ngược lại nhóm hàng với tốc độ tăng trưởng âm chiếm 39,3%.
Đặc biệt, nhập khẩu từ thị trường Singapore trong thời gian này phế liệu sắt thép lại có tốc độ tăng mạnh đột biến, tuy kim ngạch chỉ đạt 22,4%. Ngoài ra, nhập khẩu một số mặt hàng có tốc độ tăng tương đối mạnh như: sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 209,92%; thủy sản tăng 73,96%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 71,29%.
Bên cạnh những mặt hàng với tốc độ nhập khẩu tăng mạnh, thì nhập khẩu một số hàng hóa lại giảm mạnh như nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 87,76%; sữa và sản phẩm từ sữa giảm 89,42%; dược phẩm giảm 67,10%.
Đáng chú ý, thời gian này Việt Nam nhập khẩu từ Singapore có thêm một số mặt hàng như: hạt điều, quặng và khoáng sản với kim ngạch đạt lần lượt 218,7 nghìn USD và 1,4 triệu USD.
Thống kê sơ bộ TCHQ nhập khẩu từ thị trường Singapore 4 tháng 2017
ĐVT: USD

Mặt hàng

4 tháng 2017

4 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng cộng

1.807.188.277

1.761.549.863

2,59

xăng dầu các loại

825.990.151

605.146.909

36,49

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

241.281.530

484.671.506

-50,22

máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

104.564.559

144.942.669

-27,86

chất dẻo nguyên liệu

91.253.267

76.873.024

18,71

sản phẩm khác từ dầu mỏ

86.459.396

63.378.937

36,42

chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

60.335.045

59.722.551

1,03

hóa chất

59.539.871

37.696.181

57,95

sản phẩm hóa chất

56.915.145

45.988.770

23,76

giấy các loại

55.299.653

51.430.902

7,52

chế phẩm thực phẩm khác

40.498.285

28.161.033

43,81

phế liệu sắt thép

22.422.048

5.442.656

311,97

thuốc trừ sâu và nguyên liệu

15.720.761

17.864.707

-12,00

sản phẩm từ chất dẻo

10.601.887

6.189.607

71,29

sản phẩm từ sắt thép

7.578.348

9.598.174

-21,04

thức ăn gia súc và nguyên liệu

5.381.789

5.660.825

-4,93

kim loại thường khác

5.273.218

6.424.635

-17,92

sữa và sản phẩm

4.600.598

43.503.213

-89,42

Hàng thuỷ sản

3.609.260

2.074.766

73,96

dây điện và dây cáp điện

2.878.779

3.981.909

-27,70

sản phẩm từ kim loại thường khác

2.715.561

876.207

209,92

phương tiện vận tải khác và phụ tùng

2.657.508

2.706.487

-1,81

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.773.104

1.704.429

4,03

sản phẩm từ cao su

1.706.407

1.410.148

21,01

dược phẩm

1.393.818

4.235.954

-67,10

sắt thép các loại

1.338.123

1.973.189

-32,18

nguyên phụ liệu dược phẩm

1.326.259

1.738.333

-23,71

vải các loại

1.017.844

903.090

12,71

dầu mỡ động thực vật

736.777

628.126

17,30

sản phẩm từ giấy

690.345

568.236

21,49

nguyên phụ liệu dệt, may, da giày

569.703

420.319

35,54

nguyên phụ liệu thuốc lá

114.997

939.559

-87,76