Tính chung 6 tháng đầu năm 2016, cả nước đã nhập khẩu 412,6 nghìn tấn xơ, sợi dệt các loại, kim ngạch 755,7 triệu USD, tăng 6,1% về lượng, nhưng giảm 0,1% về trị giá so với cùng kỳ 2015, số thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho biết.

Nhập khẩu xơ, sợi dệt từ đầu năm đến hết tháng 6/2016

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

So với tháng trước (%)

Lượng

Trị giá

Tháng 1

67.217

120.181.564

-6,0

-6,8

Tháng 2

45.698

87.091.339

-32,0

-27,5

Tháng 3

75.472

133.48.913

+65,2

+52,9

Tháng 4

72.947

132.197.787

-3,3

-0,7

Tháng 5

75.461

137.361.374

+3,4

+3,9

Tháng 6

75.193

145.092.826

-0,4

+5,6

Nguồn: TCHQ

Việt Nam nhập khẩu hàng xơ, sợi dệt từ 10 quốc gia trên thế giới, trong đó Trung Quốc là nguồn cung cấp chính, chiếm 41,3% tổng lượng xơ, sợi dệt nhập khẩu, đạt 170,6 nghìn tấn, trị giá 328,7 triệu USD, tăng 17,38% về lượng và tăng 9,64% về trị giá so với cùng kỳ 2015.

Nguồn cung lớn đứng thứ hai sau Trung Quốc là Đài Loan, với 90,4 nghìn tấn, trị giá 140,2 triệu USD, tuy nhiên tốc độ nhập khẩu từ thị trường này nửa đầu năm nay đều suy giảm về cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 7,85% và 14,98%; kế đến là thị trường Thái Lan, tăng 11,6% về lượng và tăng 1,62% về trị giá, đạt 43,3 nghìn tấn, trị giá 52,7 triệu USD…

Nhìn chung, nửa đầu năm nay, nhập khẩu hàng xơ, sợi dệt các loại từ các thị trường đều với tốc độ suy giảm, số thị trường này chiếm 60% và nhập từ Hà Lan giảm mạnh nhất, giảm 86,67% về lượng và giảm 91,6% về trị giá, tương ứng với 20 tấn, trị giá 217,8 nghìn USD. Ngược lại, số thị trường với tốc độ tăng trưởng dương chiếm 40% và nhập từ Trung Quốc là tăng mạnh nhất.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu xơ, sợi dệt các loại 6 tháng 2016

Thị trường

6T/2016

So với cùng kỳ năm 2015 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

412.647

755.718.589

6,1

-0,1

Trung Quốc

170.635

328.782.114

17,38

9,64

Đài Loan

90.411

140.266.727

-7,85

-14,98

Thái Lan

43.331

52.754.971

11,60

1,62

Hàn Quốc

34.471

77.699.006

-9,65

-13,53

Indonesia

30.324

49.885.714

16,15

20,47

Ân Độ

14.944

36.123.089

-20,60

-20,12

Malaysia

12.156

12.221.403

12,51

0,80

Nhật Bản

4.738

25.662.122

10,62

22,46

Pakistan

1.623

4.455.396

-30,16

-33,91

Hà Lan

20

217.842

-86,67

-91,60

Nguồn: VITIC