Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam 2017 trong quý I/2017 đạt 1,71 tỷ USD, tăng trên 22% so với quý I/2016; trong đó riêng tháng 3/2017 xuất khẩu đạt 616,5 triệu USD, tăng 24,4% so với tháng 2/2017

Việt Nam xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng nhiều nhất sang Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Canada...Trong đó, Nhật Bản luôn đứng đầu về kim ngạch, với 505,2 triệu USD trong quý I/2017, chiếm 29,5% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái.

Xếp thứ hai về kim ngach là thị trường Hoa Kỳ, đạt 227,6 triệu USD, chiếm 13,3%, tăng 42,3%.  Tiếp đến thị trường Thái Lan đạt 73,9 triệu USD, chiếm 4,3%, giảm nhẹ 0,1%.

Nhìn chung, trong quí I/2017, xuất khẩu nhóm hàng này sang đa số các thị trường đều đạt mức tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó đáng chú ý là xuất khẩu sang thị trường Hy Lạp, tuy kim ngạch chỉ đạt 59,6 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì tăng rất mạnh, tới 6.357%. Bên cạnh đó, xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng sang U.A.E, Đan Mạch và Tây Ban Nha cũng đạt mức tăng trưởng cao, với mức tăng lần lượt là 349,5%; 221% và 145% so với cùng kỳ.

Ngược lại, xuất khẩu nhóm hàng này lại sụt giảm mạnh về kim ngạch ở một số thị trường như: Nigieria giảm 87,8%; Đức giảm 33,5%; Campuchia giảm 25,5% và Mexi co giảm 23% so với cùng kỳ.

Số liệu thống kê sơ bộ xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng quý I/2017

ĐVT: USD

Thị trường

T3/2017

Qúy I/2017

+/-(%) Quý I/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

616.529.566

1.712.253.183

+22,1

Nhật Bản

189.912.711

505.153.904

+12,9

Hoa Kỳ

92.882.522

227.605.495

+42,3

Thái Lan

28.382.137

73.900.553

-0,1

Singapore

4.874.408

64.950.446

+63,7

Hà Lan

18.588.687

64.352.332

+261,5

Hàn Quốc

24.950.778

61.453.355

+8,8

Hy Lạp

29.660.575

59.612.853

+6.356,9

Trung Quốc

20.706.379

56.360.236

+73,5

Italy

17.550.662

50.579.414

+40,5

Canada

14.930.969

41.346.242

+20,3

Malaysia

13.003.834

35.749.338

-13,0

Indonesia

10.388.003

31.512.526

+20,3

Philippine

12.670.525

25.055.643

+59,9

Đức

9.019.953

23.104.926

-33,5

Pháp

9.504.796

21.895.495

+5,1

Ấn Độ

7.653.986

21.811.757

+24,1

Australia

4.648.162

20.156.820

+52,7

Myanmar

6.521.365

18.633.854

+67,1

Brazil

6.821.122

18.539.730

-12,9

Mexico

5.547.921

15.375.896

-23,0

Lào

5.196.461

12.841.785

+2,2

UAE

1.967.216

11.465.741

+349,5

Đài Loan

4.427.409

10.598.271

+16,2

Campuchia

3.406.988

8.318.115

-25,5

Tây Ban Nha

2.247.893

6.759.807

+145,0

Thổ Nhĩ Kỳ

2.130.897

5.879.050

+12,4

Anh

2.184.435

5.752.385

-14,7

Séc

916.146

3.768.172

+18,1

Senegal

1.243.502

2.653.372

+70,9

Ai Cập

856.924

2.256.293

+46,7

Hungaria

709.712

1.788.294

+10,6

Nigieria

443.789

1.386.703

-87,8

Nam Phi

423.885

1.160.850

-3,4

Panama

151.571

378.391

+8,8

Đan Mạch

179.640

265.808

+221,0