Theo số liệu thống kê, trong 5 tháng đầu 2016, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Ấn Độ đạt 992,02 triệu USD, giảm 3,88% so với cùng kỳ năm trước.

Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Ấn Độ: điện thoại di động; máy móc thiết bị và phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện; cà phê, cao su tự nhiên, hạt tiêu, phương tiện vận tải và phụ tùng, hóa chất, chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm, quặng và khoáng sản, hạt điều, gỗ và sản phẩm gỗ, sản phẩm dệt may, sợi, vải,…

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Ấn Độ là điện thoại các loại và linh kiện, đạt trị giá 146,03 triệu USD, giảm 556,79% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15% tổng trị giá xuất khẩu. Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ hai là nhóm hàng kim loại thường khác và sản phẩm, trị giá 100,50 triệu USD, tăng 74,69%. Đứng thứ ba là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 95,45 triệu USD, tăng 35,54%.

Trong 5 tháng đầu năm 2016, mặt hàng có giá trị xuất khẩu tăng mạnh sang thị trường Ấn Độ là thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 67,86%.

Ấn Độ là một trong những quốc gia đông dân nhất trên thế giới. Nhu cầu về các mặt hàng rất đa dạng và phong phú. Vì vậy, Việt Nam còn nhiều tiềm năng xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này. Đặc biệt là các mặt hàng có thế mạnh như nông sản, cao su tự nhiên, hàng mỹ nghệ, vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh, quần áo may sẵn...

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2016

Mặt hàng

5Tháng/2016

5Tháng/2015

+/-(%)

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá

Tổng

992.025.599

1.032.090.073

-3,88

Điện thoại các loại và linh kiện

146.033.275

337.991.930

-56,79

Kim loại thường khác và sp

100.508.277

57.535.826

+74,69

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

95.457.250

70.425.946

+35,54

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng

90371156

69.314.800

+30,38

Hóa chất

63.434.838

54.991.624

+15,35

Hạt tiêu

49.572.253

47.822.647

+3,66

Cao su

39.021.380

38.119.197

+2,37

Xơ, sợi dệt các loại

34.605.312

37.274.882

-7,16

Cà phê

32.225.226

21.673.987

+48,68

Phương tiện vận tải và phụ tùng

30.104.839

27.690.065

+8,72

Gỗ và sp gỗ

22.287.681

29.979.117

-25,66

Sản phẩm từ sắt thép

20.911.962

18.703.825

+11,81

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

20.662.236

12.309.156

+67,86

Nguyên phụ liệu dệt, may da giày

17.182.183

11.267.191

+52,5

Sản phẩm hóa chất

16.146.043

11.020.628

+46,51

Giày dép các loại

14.834.901

14.875.684

-0,27

Hàng dệt may

10.745.813

5.862.616

+83,29

Hạt điều

10.656.313

4.754.974

+124,11

Hàng thủy sản

8.027.401

7.176.841

+11,85

Chất dẻo nguyên liệu

7.012.006

14.971.050

-53,16

Sắt thép các loại

3.611.405

6.099.705

-40,79

Sản phẩm từ chất dẻo

3.542.452

2.722.437

+30,12

Sản phẩm từ cao su

1.270.864

1.596.638

-20,4

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

990.173

1.306.671

-24,22

Sản phẩm gốm sứ

973.327

975.379

-0,21

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

200.893

580.244

-65,38

Chè

81.930

104.334

-21,47