Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho thấy, tháng 9/2017 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Philippines giảm 22,38% so với tháng 8, xuống 251,6 triệu USD, tuy nhiên nếu tính chung 9 tháng đầu năm 2017 thì kim ngạch lại tăng 26,16% so với cùng kỳ 2016, đạt 2,1 tỷ USD.
Kim ngạch tăng trưởng trong thời gian qua được hỗ trợi bởi những nhóm hàng chủ lực đều có tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, điện thoại và linh kiện là mặt hàng chủ lực đứng đầu về kim ngạch 316,6 triệu USD tăng 75,27%, đứng thứ hai là máy móc thiết bị, tăng 29,84% đạt 205,8 triệu USD, kế đến là gạo và clanke, xi măng đều tăng tương ứng 36,52%, 14,84% đạt lần lượt 196,4 triệu USD và 153,2 triệu USD.
Đặc biệt, nhóm hàng sắt thép xuất khẩu sang thị trường này trong 9 tháng 2017 tăng mạnh đột biến. Cụ thể, tháng 9/2017 lượng thép các loại đã xuất 43,4 nghìn tấn, trị giá 21,7 triệu USD, giá xuất bình quân 500,71 USD/tấn, so với tháng 8/2017 giá tăng 10,57%, nhưng lượng và kim ngạch giảm, giảm lần lượt 58,19% và 53,77%. Tính chung 9 tháng 2017 đã xuất khẩu 320,4 nghìn tấn, trị giá 144,8 triệu USD, giá xuất bình quân 3983,76 USD/tấn, giảm 32,05% về giá, nhưng tăng gấp hơn 21,5 lần về lượng và gấp hơn 14,6 lần về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm nay kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường này đều tăng trưởng chiếm 63,6%, ngoài mặt hàng sắt thép có mức tăng trưởng đột biến thì xuất khẩu một số mặt hàng cũng có tốc độ tăng khá như: kim loại thường và sản phẩm tăng 64,08%; hàng thủy sản tăng 59,59% và giấy các sản phẩm từ giấy tăng 59,47%.
Ở chiều ngược lại, nhóm hàng với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 36,3% và xuất khẩu hạt tiêu giảm mạnh nhất 73,61%, kế đến là phân bón giảm 67,15% và than đá giảm 63,24%...
Xuất khẩu sang thị trường Philippines 9 tháng 2017

Mặt hàng

9T/2017 (USD)

9T/2016 (USD)

So sánh (%)

Tổng cộng

2.106.445.688

1.669.657.642

26,16

điện thoại các loại và linh kiện

316.692.427

180.683.523

75,27

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

205.811.721

158.508.468

29,84

gạo

196.445.451

143.894.558

36,52

clanke và xi măng

153.251.940

133.451.140

14,84

sắt thép

144.872.214

9.887.148

1.365,26

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

129.632.979

146.686.124

-11,63

hàng thủy sản

88.243.767

55.294.366

59,59

cà phê

79.982.967

85.638.885

-6,6

hàng, dệt may

64985078

59.100.818

9,96

phương tiện vận tải và phụ tùng

62637963

49.716.248

25,99

sản phẩm từ chất dẻo

52.003.924

41.983.020

23,87

SP hóa chất

45.839.830

35.156.360

30,39

giày dép các loại

39.329.131

34.440.484

14,19

dây điện và dây cáp điện

24040567

21.041.522

14,25

xơ, sợi dệt

22.025.013

23.327.834

-5,58

nguyên phụ liệu dệt, may, da giày

19.631.598

16.763.567

17,11

TĂGS & nguyên liệu

16.266.111

14.207.169

14,49

kim loại thường khác và sp

15.563.640

9.485.206

64,08

bánh kẹo

15274699

11.626.615

31,38

hạt tiêu

13.998.411

53.045.445

-73,61

sắn và sản phẩm

13.879.354

12.676.972

9,48

hóa chất

12326480

10.791.927

14,22

sản phẩm từ sắt thép

9.516.321

11.180.299

-14,88

sản phẩm gốm, sứ

9.468.416

7.870.357

20,3

chất dẻo nguyên liệu

9.427.144

11.148.726

-15,44

máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

8895740

10.793.664

-17,58

giấy và các sản phẩm từ giấy

8.642.198

5.419.181

59,47

hạt điều

6.842.004

6.734.231

1,6

phân bón

6.179.292

18.810.470

-67,15

thủy tinh và các sp

5.537.386

9.347.306

-40,76

than đá

2.585.208

7.032.500

-63,24

chè

821.375

1.457.546

-43,65

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

445.269

763.009

-41,64

(tính toán số liệu từ TCHQ)