Trong đó, hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ đạt 13,82 tỷ USD, tăng trên 11% so với cùng kỳ năm 2017. Nhập khẩu từ Mỹ trị giá trên 3,51 tỷ USD, tăng 16,3%.
Như vậy Việt Nam đã xuất siêu sang Mỹ trị giá tới 10,31 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm 2018, tăng 9,4% so với 4 tháng đầu năm 2017.

Trong số rất nhiều chủng loại hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Mỹ, thì nhóm hàng được nhập về nhiều nhất là máy vi tính, điện tử chiếm 27,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ Mỹ, đạt 976,1 triệu  USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Tiếp đến nhóm hàng bông nhập khẩu trị giá 485,91 triệu USD, chiếm 13,8%, tăng 3% so với cùng kỳ; nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm gần 8,2%, đạt 286,98 triệu USD, tăng 3,5%; thức ăn gia súc và nguyên liệu chiếm 5,6%, đạt 198,11 triệu USD, tăng 28,6%.

Đa số các nhóm hàng nhập khẩu từ thị trường Mỹ về Việt Nam trong 4 tháng đầu năm nay đều tăng kim ngạch so với 4 tháng đầu năm ngoái, trong đó nhóm hàng lúa mì tăng đột biến 47,8 lần, đạt 24,34 triệu USD; bên cạnh đó, Việt Nam còn tăng mạnh nhập khẩu từ thị trường Mỹ các loại hàng sau: Kim loại thường tăng 136,4%, đạt 4,37 triệu USD; phế liệu sắt thép tăng 121,6%, đạt 128,94 triệu USD; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 116,3%, đạt 100,29 triệu USD; rau quả tăng 115,8%, đạt 45,45 triệu USD. 

Ngược lại, nhóm hàng điện thoại và linh kiện  nhập khẩu từ thị trường Mỹ lại sụt giảm rất mạnh, tới 94,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đạt trên 1,86 triệu USD. Ngoài ra, nhập khẩu ô tô, máy ảnh, thủy tinh, thuốc trừ sâu từ thị trường Mỹ trong 4 tháng đầu năm nay cũng giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 91,7%, 79%, 36,2% và  35,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. 

Nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ 4 tháng đầu năm 2018. ĐVT: USD

Nhóm hàng

T4/2018

% tăng giảm so với T3/2018

4T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

830.718.064

-18,86

3.512.873.919

16,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

177.072.672

-36,89

976.095.810

9,2

Bông các loại

144.606.098

-6,87

485.908.270

2,96

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

73.168.063

-15,57

286.982.705

3,49

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

51.592.239

-36,4

198.110.983

28,6

Đậu tương

10.421.950

-76,58

157.931.946

57,57

Phế liệu sắt thép

19.093.363

-51,04

128.938.697

121,61

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

26.196.253

-32,76

118.829.642

13,97

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

16.362.605

-29,39

100.293.161

116,33

Sản phẩm hóa chất

25.572.996

-2,83

91.979.040

20,43

Gỗ và sản phẩm gỗ

20.895.329

-21,56

89.265.965

17,6

Chất dẻo nguyên liệu

25.266.220

-0,56

88.521.711

-4,5

Chế phẩm thực phẩm khác

15.931.769

-12,28

53.971.567

14,42

Hóa chất

18.112.839

61,61

48.200.449

18,15

Hàng rau quả

6.533.071

-28,88

45.450.003

115,79

Sản phẩm từ chất dẻo

10.481.042

-8,7

38.764.938

22,88

Sữa và sản phẩm sữa

6.361.566

-53,53

37.585.061

43,7

Dược phẩm

10.361.303

-10,1

34.002.619

-19,25

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

6.243.770

-40,82

28.117.669

-36,22

Lúa mì

6.850.660

5,867,63

24.342.565

4,679,35

Hàng thủy sản

5.694.343

58,02

16.318.047

28,45

Sản phẩm từ sắt thép

3.929.605

-15,5

16.281.168

-1,16

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

4.060.041

-3,6

15.050.108

22,69

Cao su

3.734.891

20,05

11.087.946

-16,88

Sản phẩm từ kim loại thường khác

2.006.764

-53,66

10.850.431

23,1

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.822.400

-64,36

10.271.919

-26,01

Quặng và khoáng sản khác

1.960.732

28,64

8.091.809

32,89

Vải các loại

2.248.983

-7,4

7.942.176

-25,35

Nguyên phụ liệu thuốc lá

2.826.056

23,46

6.478.895

-0,41

Dây điện và dây cáp điện

1.385.702

72,29

5.750.993

31,18

Giấy các loại

1.313.104

9,36

5.315.465

-34,36

Sản phẩm từ cao su

1.336.031

-15,4

5.112.982

12,53

Phân bón các loại

391.191

-78,89

4.833.171

5,97

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

1.157.821

-59,29

4.728.991

-79,03

Kim loại thường khác

1.315.071

-6

4.369.161

136,38

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

739.803

-44,13

4.351.751

-20,88

Sắt thép các loại

1.317.645

-20,63

4.157.289

61

Sản phẩm từ giấy

829.067

14,61

3.267.807

16,15

Linh kiện, phụ tùng ô tô

744.122

-13,33

2.611.539

-18,33

Ô tô nguyên chiếc các loại

436.881

74,6

2.410.597

-91,73

Dầu mỡ động, thực vật

314.401

-51,58

2.237.877

-18,53

Điện thoại các loại và linh kiện

386.585

-61,92

1.860.719

-94,59

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

359.184

-33,27

1.731.984

-35,79

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

339.868

-34,82

1.613.452

12,07

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)