Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 5,75 tỷ USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm 2017 và ở chiều ngược lại, nhập khẩu từ Nhật Bản 5,66 tỷ USD, tăng 11,8%.

Như vậy, trong 4 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã xuất siêu sang Nhật Bản 88,98 triệu USD, trong khi cùng kỳ năm ngoái nhập siêu từ Nhật 425.472 USD.

Trong số rất nhiều nhóm hàng nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản thì máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đứng đầu về kim ngạch, chiếm 24,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, đạt 1,41 tỷ USD, tăng 0,9% so với cùng kỳ;

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng lớn thứ 2 về kim ngạch đạt 1,16 tỷ USD, chiếm 20,6%, tăng 29,3%. Tiếp đến nhóm hàng sắt thép 486,35 triệu USD, chiếm 8,6%, tăng 6,8%; linh kiện, phụ tùng ô tô 258,9 triệu USD, chiếm 4,6%, tăng 29,2%; sản phẩm nhựa 254,45 triệu USD, chiếm 4,5%, tăng 6%.

Trong tổng số các loại hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm nay, thì có 67% số nhóm hàng tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại 33% số nhóm hàng sụt giảm kim ngạch.

Nhập khẩu từ thị trường Nhật tăng mạnh ở các nhóm hàng như: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 99,6%, đạt 39,59 triệu USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 82,2%, đạt 64,79 triệu USD; dược phẩm tăng 76,9%, đạt 22,15 triệu USD; sữa và sản phẩm sữa tăng 63,2%, đạt 7,89 triệu USD.

Các nhóm hàng nhập khẩu giảm mạnh gồm có: Ô tô nguyên chiếc giảm 83,7%, đạt 7,03 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 57,1%, đạt 0,88 triệu USD; phương tiện vận tải khác và phụ tùng giảm 50,6%, đạt 45,92 triệu USD; hàng điện gia dụng và linh kiện giảm 26,7%, đạt 4,81 triệu USD.

Nhập khẩu từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2018

 ĐVT: USD

Nhóm hàng

T4/2018

% tăng giảm so với T3/2018

4T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

1.324.168.967

-19,8

5.661.255.625

11,84

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

332.629.877

-21,24

1.407.640.035

0,85

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

223.333.111

-31,3

1.163.826.933

29,3

Sắt thép các loại

120.280.133

-17,58

486.345.087

6,75

Linh kiện, phụ tùng ô tô

57.831.209

-30,01

258.895.409

29,17

Sản phẩm từ chất dẻo

63.238.741

-10,98

254.445.014

5,98

Vải các loại

64.916.481

6,28

215.211.497

12,35

Sản phẩm từ sắt thép

46.231.943

-17,45

177.391.826

20,9

Kim loại thường khác

39.047.389

-20,48

170.429.449

29,39

Phế liệu sắt thép

30.353.616

-36,22

167.970.286

29,92

Chất dẻo nguyên liệu

33.269.902

-17,33

137.661.999

6,68

Hóa chất

35.593.519

-8,85

127.169.082

-5,26

Sản phẩm hóa chất

30.017.547

-19,1

126.651.835

2,03

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

24.310.973

1,48

82.522.772

14,92

Giấy các loại

20.082.515

-13,35

76.176.832

37,46

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

18.619.379

31,79

64.792.984

82,16

Sản phẩm từ cao su

10.997.226

-21,07

47.054.948

10,04

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

18.273.586

82,12

45.915.125

-50,6

Dây điện và dây cáp điện

10.734.814

-16,94

45.316.950

8,5

Cao su

9.654.334

-28,66

41.725.283

-11,68

Điện thoại các loại và linh kiện

15.114.429

214,24

39.594.733

99,56

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

6.191.678

-18,38

31.404.709

-12,55

Hàng thủy sản

7.151.686

-8,11

31.294.285

34,01

Sản phẩm từ kim loại thường khác

7.570.871

-10,56

28.791.901

-3,35

Dược phẩm

2.123.596

-75,01

22.151.189

76,89

Xơ, sợi dệt các loại

5.069.886

-26,03

20.508.820

43,93

Sản phẩm từ giấy

4.320.031

-18,45

17.476.355

11

Phân bón các loại

861.233

-84,27

11.716.152

-1,27

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.604.803

-62,49

11.277.386

-13,4

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

2.930.354

27,77

11.006.202

47,27

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

2.382.013

-38,54

10.347.527

14,19

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.494.320

9,15

9.521.153

13,49

Sữa và sản phẩm sữa

2.189.397

-35,2

7.886.091

63,17

Chế phẩm thực phẩm khác

2.051.018

-0,06

7.395.934

23,5

Ô tô nguyên chiếc các loại

1.807.376

-34,32

7.026.040

-83,73

Hàng điện gia dụng và linh kiện

1.409.862

19,67

4.812.133

-26,68

Quặng và khoáng sản khác

425.311

-35,11

2.445.141

-8,06

Gỗ và sản phẩm gỗ

729.182

3,18

2.429.638

-7,73

Than các loại

 

-100

1.659.700

 

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

363.297

23,69

878.587

-57,08

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)