Tính chung cả 7 tháng đầu năm 2018, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt trên 10,51 tỷ USD, tăng 15,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Đáng chú ý nhất trong 7 tháng đầu năm nay là nhóm hàng than đá nhập khẩu từ Nhật với mức tăng gấp 131 lần so với cùng kỳ năm ngoái, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 5,04 triệu USD. Nhập khẩu còn tăng mạnh ở một số nhóm hàng như: Điện thoại tăng 205,6%, đạt 137,02 triệu USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 139,4%, đạt 127,83 triệu USD; xơ sợi tăng 63,7%, đạt 45,98 triệu USD; sữa và sản phẩm sữa tăng 61,7%, đạt 18,56 triệu USD; thủy sản tăng 51,4%, đạt 64,05 triệu USD.

Tuy nhiên, ô tô nguyên chiếc từ Nhật Bản nhập khẩu về Việt Nam giảm mạnh nhất trong tất cả các nhóm hàng, giảm 61,6% kim ngạch, chỉ đạt 28,07 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng giảm tương đối mạnh ở các nhóm như: Sản phẩm từ dầu mỏ giảm 29,9%, đạt 20,84 triệu USD; nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 28%, đạt 0,02 triệu USD; hàng điện gia dụng và linh kiện giảm 22,6%, đạt 8,92 triệu USD.

Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản về Việt Nam nhiều nhất là nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 2,52 tỷ USD, chiếm 23,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Nhập khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,12 tỷ USD, chiếm 20,2%, tăng 31%. Tiếp đến nhóm hàng sắt thép chiếm 8,7%, đạt 909,15 triệu USD, tăng 16,8%. Sản phẩm nhựa chiếm 4,6%, đạt 480,45 triệu USD, tăng 10%.

Nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T7/2018

% tăng giảm so với T6/2018*

7T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ*

Tổng kim ngạch NK

1.632.101.617

8,28

10.510.315.333

15,3

Máy móc. thiết bị. dụng cụ. phụ tùng khác

369.633.575

6,3

2.515.143.895

0,86

Máy vi tính. sản phẩm điện tử và linh kiện

348.119.824

23,81

2.122.157.098

30,99

Sắt thép các loại

128.286.939

-13,97

909.154.207

16,75

Sản phẩm từ chất dẻo

71.112.847

-3,4

480.454.616

10,01

Linh kiện. phụ tùng ô tô

73.613.786

21,57

463.686.349

32,92

Vải các loại

69.368.437

-8,19

432.899.466

16,37

Sản phẩm từ sắt thép

51.256.217

-0,85

333.763.122

21,95

Phế liệu sắt thép

56.465.902

15,77

310.722.654

37,33

Kim loại thường khác

37.832.610

-9,28

295.927.049

26,35

Chất dẻo nguyên liệu

37.604.609

-6,05

278.086.020

25,38

Sản phẩm hóa chất

40.937.967

16,84

245.372.672

8,12

Hóa chất

32.342.165

15,42

226.993.668

-1,93

Nguyên phụ liệu dệt. may. da. giày

32.204.149

16,5

169.190.791

20,47

Điện thoại các loại và linh kiện

50.637.618

220,16

137.023.591

205,63

Giấy các loại

20.253.216

8,05

135.778.799

34,43

Máy ảnh. máy quay phim và linh kiện

25.857.751

44,41

127.833.770

139,39

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

8.332.168

-62,19

101.937.265

-38,11

Sản phẩm từ cao su

12.693.506

0,1

87.138.400

11,93

Dây điện và dây cáp điện

11.856.850

2,45

81.981.781

8,6

Cao su

9.528.627

-27,36

76.090.850

-12,36

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

14.225.987

17,96

70.445.827

15,01

Hàng thủy sản

11.288.521

9,64

64.047.528

51,44

Sản phẩm từ kim loại thường khác

7.513.107

12,18

53.926.847

7,29

Xơ. sợi dệt các loại

6.297.728

-16,79

45.983.326

63,74

Dược phẩm

2.466.117

-30,28

34.642.786

24,08

Sản phẩm từ giấy

4.968.257

21,37

31.171.132

8,72

Ô tô nguyên chiếc các loại

5.924.444

32,64

28.068.005

-61,58

Chất thơm. mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

3.921.825

23,18

20.981.563

43,45

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

2.516.883

-26,29

20.841.277

-29,94

Sữa và sản phẩm sữa

2.711.492

30,91

18.561.602

61,74

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.586.273

-32,97

18.393.872

-22,51

Đá quý. kim loại quý và sản phẩm

3.449.438

57,5

18.138.921

19,91

Phân bón các loại

1.083.235

-43,22

15.667.597

-20,3

Chế phẩm thực phẩm khác

1.869.366

-8,68

13.331.129

15,64

Hàng điện gia dụng và linh kiện

971.779

-35,01

8.917.221

-22,63

Than các loại

1.798.451

 

5.035.829

13,004,58

Gỗ và sản phẩm gỗ

640.144

-30,69

4.903.107

-5,36

Quặng và khoáng sản khác

621.428

43,66

4.084.653

6,58

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

499.172

-25,76

2.348.960

-16,79

Nguyên phụ liệu thuốc lá

 

 

24.058

-28,02

*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)