Việt Nam nhập khẩu ô tô nhiều nhất từ thị trường Thái Lan, với 15.117 chiếc trong 6 tháng đầu năm (tăng 49% so với cùng kỳ); sau đó là Hàn Quốc 9.432 chiếc, (giảm 21%); Trung Quốc 6.972 chiếc, (giảm 60 %); Ấn Độ 6.055 chiếc, (giảm 9,3%).

Trong đó xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi đạt 20.400 chiếc, trị giá 375 triệu USD, tăng 15,9% về lượng và 69,4% về trị giá so với với cùng kỳ năm 2015. Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi được nhập khẩu nhiều nhất từ Nhật Bản với 3.700 chiếc, trị giá 143 triệu USD (tăng 62% về lượng và tăng 103,3% về trị giá). Đứng thứ 2 là Đức với 1.600 chiếc, trị giá 51 triệu USD (tăng 83,8% về lượng và  65%).

Ô tô tải các loại đạt 21.900 chiếc, trị giá 458 triệu USD (tăng 2,3% về lượng nhưng giảm 19,8% về trị giá). Các loại xe ô tô khác đạt 7.600 chiếc, trị giá 379 triệu USD (giảm mạnh 46,5% so với cùng kỳ năm 2015).

Giai đoạn tháng 5 và tháng 6 là thời gian nhập khẩu các loại ôtô giá trị cao tăng mạnh, do các doanh nghiệp và người tiêu dùng tranh thủ nhập các loại xe dưới 10 chỗ ngồi, trang bị động cơ dung tích xi-lanh từ trên 2.500 cm3 để tránh tăng thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trên thực tế, ngay trong giai đoạn hai tuần cuối tháng 6, lượng ôtô động cơ lớn đã dồn dập về cảng, đặc biệt là các loại siêu xe có giá trị vài trăm nghìn USD đến cả triệu USD/chiếc. Vì vậy, không loại trừ khả năng kim ngạch nhập khẩu ôtô nguyên chiếc tháng 6 và giai đoạn 6 tháng đầu năm sẽ vượt khá xa so với ước tính.

Kể từ ngày 1/7/2016, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế bắt đầu chính thức có hiệu lực, với các mức thuế suất tăng đối với xe có dung tích xi-lanh từ trên 2.500 cm3, đặc biệt là mức thuế suất mới “đỉnh” nhất ở mức 150%, so với mức cao nhất trước đây chỉ là 60%. Cộng với cách tính giá tính thuế mới cũng đã có hiệu lực từ đầu năm, các loại xe nhập khẩu sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn. Do đó, kim ngạch nhập khẩu ôtô nguyên chiếc nửa cuối năm được dự đoán có thể suy giảm đáng kể so với nửa đầu năm và cùng kỳ năm ngoái.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu ô tô 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016 so với cùng kỳ

Lượng

(chiếc)

Trị giá

(USD)

Lượng

(chiếc)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

49.890

1.212.232.846

55.356

1.512.153.236

-9,87

-19,83

Thái Lan

15.117

276.547.626

10.135

171.738.018

+49,16

+61,03

Trung Quốc

6.972

266.833.701

16.925

653.179.088

-58,81

-59,15

Nhật Bản

4.298

174.895.014

3.273

133.537.225

+31,32

+30,97

Hàn Quốc

9.432

154.700.764

11.968

301.361.456

-21,19

-48,67

Đức

1.702

56.604.462

917

32.295.275

+85,61

+75,27

Nga

901

54.822.097

189

8.108.600

+376,72

+576,10

Hoa Kỳ

1.275

47.537.385

1.416

55.078.126

-9,96

-13,69

Án Độ

6.055

46.115.968

6.671

48.436.338

-9,23

-4,79

Anh

535

30.829.068

611

24.917.863

-12,44

+23,72

Indonesia

1.304

16.785.766

1.378

14.434.402

-5,37

+16,29

Canada

196

6.779.658

71

2.103.434

+176,06

+222,31

Pháp

21

2,499,426

101

2,947,052

-79,21

-15,19