Tháng 6/2016, cả nước đã nhập khẩu 69 triệu USD sữa và sản phẩm sữa, tăng 0,8% so với tháng liền kề trước đó – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp sau ba tháng suy giảm kim ngạch, nâng kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm 6 tháng đầu năm 2016 lên 430 triệu USD, giảm 17,1% so với cùng kỳ năm 2015, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ cho biết.

Như vậy, 6 tháng đầu năm nay, nhập khẩu sữa và sản phẩm biến động, nếu như tháng đầu năm kim ngạch tăng trưởng, sau đó liên tiếp suy giảm từ tháng 2 đến tháng 4 và tăng trưởng trở lại kể từ tháng 5 cho đến tháng 6.

Kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Kim ngạch

So sánh với tháng trước (%)

Tháng 1

95.903.107

+35,9

Tháng 2

71.767.902

-25,2

Tháng 3

70.391.450

-1,9

Tháng 4

53.974.939

-23,3

Tháng 5

68.558.649

+27,0

Tháng 6

69.090.625

+0,8

Về thị trường nhập khẩu, New Zealand là thị trường chủ lực cung cấp sữa và sản phẩm cho Việt Nam kể từ đầu năm cho đến nay, chiếm 24,8% tổng kim ngạch, với 107 triệu USD, giảm 20,15% so với cùng kỳ 2015. Nguồn cung lớn thứ hai sau New Zealand là Singapore, với kim ngạch 70,9 triệu USD, tăng 0,35%, kế đến là thị trường Pháp, tuy chỉ đứng thứ ba về kim ngạch 53,3 triệu USD, nhưng 6 tháng đầu năm nay, tốc độ nhập khẩu từ thị trường này tăng mạnh vượt trội, tăng 264,63%.

Ngoài ba thị trường chính kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch…

Nhìn chung, nửa đầu năm 2016, nhập khẩu sữa và sản phẩm của Việt Nam từ các thị trường đều với tốc độ tăng trưởng âm, chiếm tới 53,3%, trong đó nhập khẩu từ Hoa Kỳ giảm mạnh nhất, giảm 69,6% và ngược lại, thị trường với tốc độ tăng trưởng dương chỉ chiếm 46,6%.

Đáng chú ý, nửa đầu năm nay nguồn cung sữa và sản phẩm có thêm các thị trường mới như Ai Len, Bỉ với kim ngạch đạt lần lượt 22,8 triệu USD và 1,7 triệu USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm nửa đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

Tháng 6/2016

6 tháng 2016

So sánh với cùng kỳ năm 2015

Tổng cộng

69.090.625

430.546.527

-17,10

New Zealand

12.301.807

107.073.450

-20,15

Singapore

11.871.943

70.909.572

0,35

Pháp

1.446.606

53.320.089

264,63

Thái Lan

7.327.110

38.721.748

2,94

Australia

4.621.194

31.009.012

15,26

Đức

4.161.651

26.275.830

-8,90

Hoa Kỳ

1.632.792

21.504.851

-69,60

Hà Lan

5.328.726

19.440.928

-1,35

Malaisia

3.324.586

15.889.565

17,14

Ba Lan

1.223.278

15.446.632

-28,93

Nhật Bản

1.469.686

8.484.722

226,82

Hàn Quốc

954.847

4.748.262

-30,35

Tây ban Nha

729.894

3.418.381

-8,89

Philippin

538.713

1.892.447

-27,79

Đan Mạch

270.382

926.420

18,05

Nguồn: VITIC