Theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 6/2018 tăng 12,3% về lượng và tăng 10,3% về trị giá so với tháng 5/2018, đạt 122,26 nghìn tấn, trị giá 173,48 triệu USD, tăng 0,3% về lượng, nhưng giảm 7,3% về trị giá so với tháng 6/2017.
Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6, xuất khẩu cao su của Việt Nam tăng 17,1% về lượng nhưng giảm 8,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017, tương ứng với 564,5 nghìn tấn; 320,5 triệu USD.
Giá xuất khẩu trong tháng 6 trung bình ở mức 1.419 USD/tấn, giảm 1,8% so với tháng 5/2018 và giảm 7,6% so với tháng 6/2017. Tính chung 6 tháng giá trung bình đạt 1453,4 USD/tấn, giảm 21,4% so với cùng kỳ.
Cao su của Việt Nam được xuất chủ yếu sang thị trường Trung Quốc, các nước EU, Ấn Độ và Đông Nam Á, trong đó Trung Quốc là thị trường có lượng cao su xuất khẩu nhiều nhất, chiếm 64,3% tổng lượng xuất khẩu đạt 363,2 nghìn tấn, trị giá 519,8 triệu USD, tăng 24,08% về lượng nhưng giảm 3,78% về trị giá, giá xuất trung bình 1431,08 USD/tấn, giảm 22,45% so với cùng kỳ. Tính riêng tháng 6/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc đạt 87,7 nghìn tấn, trị giá 123,1 triệu USD, tăng 10,35% về lượng và 8,35% về trị giá, nhưng giá xuất trung bình giảm 1,81% so với tháng 5/2018 xuống còn 1403,37 USD/tấn.
Sau thị trường Trung Quốc là các nước EU, chiếm 7,4% và các nước Đông Nam Á chiếm 4,8% tổng lượng cao su xuất khẩu.
Trong 6 tháng đầu năm nay, lượng cao su xuất khẩu sang các thị trường hầu hết đều tăng trưởng chiếm 64,2% và ngược lại thị trường suy giảm chiếm 35,7%.
Mặc dù lượng cao su xuất khẩu tăng chiếm thị phần lớn, nhưng do giá xuất bình quân sụt giảm nên kim ngạch đều suy giảm ở hầu khắp các thị trường, giảm mạnh nhất ở thị trường Singapore mặc dù giá xuất bình quân tăng 10,93% đạt 1624,7 USD/tấn nhưng kim ngạch giảm 75,71% so với cùng kỳ. Ngoài ra, xuất sang thị trường Séc cũng giảm mạnh 70,02% tương ứng 488,8 nghìn USD, giá bình quân 1618,81 USD/tấn, giảm 18,11% so với cùng kỳ 2017.
Ở chiều ngược lại, xuất sang thị trường Thụy Điển có lượng tăng mạnh nhất 140,78% tuy chỉ dạt 927 tấn, trị giá 1,3 triệu USD, giá bình quân 1501,03 USD/tấn, giảm 22,13% so với cùng kỳ. Kế đến là Ukraine tăng 106,25% về lượng và 72,94% trị giá, đạt tương ứng 165 tấn, 290,2 nghìn USD, giá bình quân 1759,15 USD/tấn, giảm 16,15% so với cùng kỳ.

Thị trường chủ lực xuất khẩu cao su 6 tháng đầu năm 2018

Thị trường

6T/2018

+/- So với cùng kỳ 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

363.281

519.883.241

24,08

-3,78

Ấn Độ

30.586

47.353.269

54,86

34,46

Malaysia

19.754

27.212.854

-33,15

-43,72

Đức

17.841

28.060.241

16,68

-7,59

Hàn Quốc

15.003

23.506.357

-28,19

-45,09

Mỹ

13.384

19.676.223

-11,17

-20,45

Đài Loan

13.032

20.490.965

27,94

-0,78

Thổ Nhĩ Kỳ

12.119

17.817.157

6,51

-16,09

Indonesia

7.347

11.603.980

31,95

10,75

Italy

7.222

10.388.756

13,2

-15,59

(Nguồn: Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)