Việt Nam nhập khẩu ô tô nhiều nhất từ thị trường Thái Lan, với 23.899 chiếc, trị giá gần 440 triệu USD; tiếp theo là thị trường Hàn Quốc với 13.871 chiếc, giá trị 230,3 triệu USD; Ấn Độ với 11.103 chiếc, trị giá 76,9 triệu USD; Trung Quốc 8.886 chiếc, trị giá 341,7 triệu USD; Nhật Bản 5.992 chiếc, trị giá 225,3 triệu USD.

Trong 9 tháng đầu năm nay, lượng ô tô nhập khẩu từ Nga và Canada tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, nhập khẩu từ Nga tăng 253% về lượng và tăng 340% về trị giá so cùng kỳ; nhập khẩu từ Canada tăng 132% về số lượng và tăng 177% về trị giá.

Ngược lại, nhập khẩu ô tô từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Anh và Pháp đều sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái. Một trong những vấn đề khiến thị trường tiêu thụ ô tô nhập khẩu chững lại là các nhà nhập khẩu ô tô đang quan tâm việc cơ quan thẩm quyền xử lý Thông tư 20 như thế nào. Bên cạnh đó, người tiêu dùng cũng chờ giảm thuế.

Trong những năm gần đây, thị trường tiêu thụ ô tô Việt Nam tăng mạnh. Năm 2014, lượng xe tiêu thụ đạt 157.810 xe, tăng 43% so với năm trước đó. Năm 2015, tiêu thụ 244.926 xe, tăng 55% so với năm 2014. Trong khi đó, 9 tháng năm 2016, lượng ô tô bán được là 214.398 xe, tăng 38%.

Mặc dù vậy, ô tô nhập khẩu có xu hướng giảm sau 2 năm tăng cả về số lượng và giá trị. Năm 2014, xe nhập khẩu đạt gần 71.000 xe, tăng 102% so với năm 2013, tổng giá trị kim ngạch đạt 1,581 tỷ USD tăng 119%. Năm 2015, nhập khẩu 125.534 xe, tăng 77% so với 2014, tổng giá trị kim ngạch đạt gần 3 tỷ USD, tăng 88,6% so với năm 2014. Tuy nhiên, trong 9 tháng năm 2016, lượng xe nhập khẩu đạt 77.515 xe, giảm 7,3% về lượng và 16,9% về trị giá so với năm 2015.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu ô tô 9 tháng đầu năm 2016

Thị trường

9T/2016

+/- (%) 9T/2016 so với cùng kỳ

Lượng

(chiếc)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

77.515

1.750.972.030

-7,29

-16,98

Thái Lan

23.899

439.903.280

+41,48

+58,60

Hàn Quốc

13.871

230.331.548

-25,74

-47,08

Án Độ

11.103

76.876.015

-11,41

+6,98

Trung Quốc

8.886

341.713.761

-55,58

-55,98

Nhật Bản

5.992

225.277.072

+35,72

+22,01

Indonesia

2.860

32.497.030

+22,01

+34,55

Hoa Kỳ

2.508

84.805.476

-3,17

-15,90

Đức

2.373

80.572.275

+46,84

+40,19

Nga

1.245

69.284.389

+252,69

+339,94

Anh

647

34.941.106

-31,53

-5,71

Canada

195

6.930.460

+132,14

+177,16

Pháp

34

4.072.577

-82,83

-12,87