Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Pháp nhiều nhất là hàng công nghiệp; trong đó điện thoại các loại và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, đạt trên 486 triệu USD, chiếm 37% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Pháp, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Đứng thứ hai về kim ngạch là nhóm hàng giày dép, đạt 203,6 triệu USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,4% tổng trị giá xuất khẩu. Tiếp đến nhóm hàng dệt may, đạt 157,8 triệu USD, chiếm 12%, tăng 20,6%.

Nhìn chung, trong 5 tháng đầu năm 2017, đa số các nhóm hàng xuất khẩu sang thị trường Pháp đều tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó đáng chú ý là mặt hàng gạo xuất sang Pháp, tuy kim ngạch chưa cao, nhưng so với cùng kỳ năm ngoái thì tăng mạnh 228%, đạt 41.451 tấn; bên cạnh đó, xuất khẩu cũng tăng trưởng mạnh ở một số nhóm hàng như: sản phẩm từ cao su (tăng 127%, đạt 0,9 triệu USD); nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày (tăng 98,2%, đạt 2 triệu USD); sản phẩm nhựa (tăng 70%, đạt 5 triệu USD); bánh kẹo (tăng 66%, đạt 2,3 triệu USD).

Ngược lại, xuất khẩu hạt tiêu; đá quí sang Pháp giảm mạnh, với mức giảm lần lượt 38%; và 28,9%.

Sơ liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sang Pháp 5 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Thị trường

T5/2017

5T/2017

+/-(%) 5T/2017 so với cùng kỳ 2016

Tổng kim ngạch

322.807.788

1.317.916.061

+15,0

Điện thoại các loại và linh kiện

128.475.981

486.007.044

+21,7

Giày dép các loại

51.365.697

203.552.693

+5,1

Hàng dệt, may

38.878.407

157.826.102

+20,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

13.669.804

82.271.160

+2,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.080.942

43.568.684

+4,5

Túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù

9.894.445

40.853.172

-8,5

Hàng thủy sản

9.090.901

37.644.822

-9,3

Cà phê

6.955.546

31.827.508

-2,1

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.373.149

30.687.111

-17,0

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

5.506.986

28.974.506

+55,1

Sản phẩm từ chất dẻo

4.960.025

22.963.446

+70,1

Hạt điều

3.040.769

11.759.870

+34,1

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.342.938

10.046.494

+66,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.987.764

8.177.664

+98,2

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.075.805

7.658.280

-28,9

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1.647.083

7.401.467

+1,1

Hàng rau quả

1.345.693

6.997.931

+34,5

Hạt tiêu

1.460.076

5.190.592

-38,0

Sản phẩm từ sắt thép

934.300

4.645.942

+34,9

Sản phẩm từ cao su

918.264

3.920.621

+127,3

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

966.819

3.628.689

+10,5

Sản phẩm gốm, sứ

983.934

2.542.279

+46,0

Cao su

218.776

2.533.655

+48,6

Dây điện và dây cáp điện

327.311

1.175.224

+35,5

Gạo

41.451

163.258

+227,8