Thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy, hết tháng 5, tổng giá trị kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Nhật Bản đạt khoảng 12,9 tỷ USD (tăng 16,9% so với 5 tháng đầu năm 2016); trong đó hàng hóa xuất sang Nhật Bản tăng 19,6%, đạt trên 6,5 tỷ USD và nhập khẩu từ Nhật Bản tăng 14,3%, đạt 6,4 tỷ USD.

Với kim ngạch như trên, hiện Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ 4 trong tổng số hơn 200 quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam có quan hệ ngoại thương (sau Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc).

Tính hết tháng 5, cả nước có 14 nhóm hàng xuất khẩu sang Nhật Bản đạt trị giá kim ngạch từ 100 triệu USD trở lên. Đứng đầu là nhóm hàng dệt may đạt trên 1,1 tỷ USD (chiếm 17,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Nhật, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2016). Kế đến là: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 833,8 triệu USD (chiếm 12,8%, tăng 13,7%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 683,8 triệu (chiếm 10,5%, tăng 16,6%); thủy sản gần 473,7 triệu USD (chiếm 7,3%, tăng 32,8%); gỗ và sản phẩm gỗ 425,9 triệu USD (chiếm 6,5%, tăng 6,3%); điện thoại và linh kiện 309,8 triệu USD (chiếm 4,8%, tăng 161%)…

Trong 5 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Nhật tăng trưởng dương ở phần lớn các nhóm hàng; trong đó nổi bật nhất là nhóm hàng than đá xuất sang Nhật tăng gấp 8,5 lần (tức tăng 746%) so với cùng kỳ, đạt 62,6 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu còn tăng trưởng mạnh ở một số nhóm hàng như: Dầu thô (tăng 281,7%); sắt thép (tăng 180%); cao su (tăng 52%); xơ sợi dệt (tăng 57%); điện thoại các loại và linh kiện (tăng 161%).

Ngược lại, xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn, hạt tiêu, thức ăn gia súc và nguyên liệu lại sụt giảm mạnh với mức giảm tương ứng 94%, 21% và 17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Nhằm thúc đẩy mới quan hệ Việt – Nhật ngày càng phát triển, trong 5 ngày vừa qua (từ ngày 4 - 8/6), Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã dẫn đầu đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam sang thăm chính thức Nhật Bản, theo lời mời của Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe.

Tham dự Hội nghị xúc tiến đầu tư Việt Nam tại Nhật Bản cùng Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe vào chiều 5/6, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chứng kiến lễ trao hàng loạt hợp đồng, giấy chứng nhận, thỏa thuận hợp tác đầu tư trị giá 22 tỷ USD giữa các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp Nhật Bản.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đánh giá cao những bình luận, đề xuất của các nhà đầu tư về các vấn đề cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế song phương trong bối cảnh mới và nhiều nội dung cụ thể liên quan đến những định hướng, ý tưởng, các dự án dự kiến triển khai ở Việt Nam.

Hiện nay, thế giới đang chú ý đến Việt Nam bởi những hoạt động tích cực của Việt Nam đối với các hiệp định TPP và RCEP, cũng như triển khai các cải cách trong nước; đồng thời khẳng định, Việt Nam và Nhật Bản sẽ tiếp tục hợp tác để thúc đẩy tự do thương mại phát triển hơn, Thủ tướng Nhật Bản cho rằng, trên cơ sở các kết quả sẽ đạt được từ RCEP, TPP, hai bên từng bước tiến tới thỏa thuận chất lượng cao hơn.

Thủ tướng Shinzo Abe cũng khẳng định, Nhật Bản sẽ tiếp tục hỗ trợ, giúp Việt Nam tổ chức thành công Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương năm 2017.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Nhật 5 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

5T/2017

 

5T/2016

+/-(%) 5T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

6.516.306.717

5.450.342.108

+19,56

Hàng dệt may

1.136.801.976

1.035.206.426

+9,81

Phương tiện vận tải và phụ tùng

833.772.268

733.487.337

+13,67

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

683.797.446

586.266.231

+16,64

Hàng thuỷ sản

473.702.708

356.604.735

+32,84

Gỗ và sản phẩm gỗ

425.904.113

400.606.115

+6,31

Điện thoại các loại và linh kiện

309.790.582

118.598.579

+161,21

Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện

293.979.469

226.229.023

+29,95

Giày dép các loại

284.355.628

276.417.592

+2,87

sản phẩm từ chất dẻo

220.886.884

200.411.475

+10,22

Dầu thô

182.228.216

47.747.960

+281,65

Túi xách, ví, va li, mũ ô dù

146.530.534

146.281.150

+0,17

sản phẩm từ sắt thép

123.538.989

108.599.037

+13,76

Hóa chất

117.656.175

99.893.098

+17,78

Dây điện và dây cáp điện

105.121.535

86.333.260

+21,76

Cà phê

95.445.395

80.034.183

+19,26

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

91.107.814

75.367.667

+20,88

Kim loại thường và sản phẩm

79.218.903

93.383.075

-15,17

Than đá

62.574.852

7.398.560

+745,77

sản phẩm từ cao su

43.956.490

34.800.862

+26,31

Hàng rau quả

43.295.534

27.726.087

+56,15

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

38.713.652

29.273.096

+32,25

sản phẩm hoá chất

38.374.120

41.375.393

-7,25

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

38.250.012

35.444.377

+7,92

Nguyên phụ liệu dệt may, da giày

36.157.741

28.074.963

+28,79

Gíây và các sản phẩm từ giấy

32.797.768

33.489.497

-2,07

Sản phẩm gốm sứ

30.019.492

29.791.086

+0,77

Xơ sợi dệt các loại

27.948.365

17.791.321

+57,09

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

23.591.390

18.903.186

+24,80

Sản phẩm mây, tre, cói thảm

19.497.847

16.506.253

+18,12

Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc

16.258.583

13.550.179

+19,99

Vải mành, vải kỹ thuật khác

15.138.841

15.668.272

-3,38

Hạt điều

10.381.211

7.662.922

+35,47

Cao su

9.061.944

5.965.803

+51,90

Hạt tiêu

8.443.482

10.700.974

-21,10

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

8.364.054

10.103.846

-17,22

sắt thép các loại

6.281.434

2.241.748

+180,20

Quặng và khoáng sản khác

4.613.584

4.535.622

+1,72

Chất dẻo nguyên liệu

4.187.167

3.597.907

+16,38

Sắn và sản phẩm từ sắn

667.454

11.188.397

-94,03

Phân bón

544.481

563.991

-3,46