Sau gần một năm thực thi VKFTA, kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - Hàn Quốc 11 tháng đầu năm 2016 đã đạt 39,3 tỷ USD (tăng 16,7% so với 11 tháng năm 2015); trong đó xuất sang Hàn Quốc đạt 10,4 tỷ USD (tăng 27%) và nhập khẩu từ Hàn Quốc trị giá 28,9 tỷ USD (tăng 13%). Dự báo cả năm 2016 kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - Hàn Quốc sẽ đạt trên 40 tỷ USD.

Trong 11 tháng đầu năm 2016, nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, đạt trên 2,52 tỷ USD, chiếm 24,2% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc, tăng 83,8% so với 11 tháng đầu năm 2015.

Đứng vị trí thứ hai về kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc là nhóm hàng dệt may, với 2,12 tỷ USD, tăng 7%, chiếm 20,4%. Tiếp đến nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,13 tỷ USD, chiếm 11%, tăng 61% so với cùng kỳ năm 2015.

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu sang hàn Quốc 11 tháng đầu năm 2016, thì thấy đa số các nhóm hàng đều có mức tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó tăng mạnh ở một số nhóm hàng sau: Sắt thép (+161,5%), điện thoại các loại và linh kiện (+83,8%), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (+61%), bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc (+71%).

Tuy nhiên, xuất khẩu than đá, quặng khoáng sản thuỷ tinh sản phẩm từ thủy tinh lại sụt giảm mạnh so với cùng kỳ, với mức giảm tương ứng 73,73%.,  69% và 75% về kim ngạch.

Với việc thực hiện cam kết trong VKFTA, phía Hàn Quốc xóa bỏ 11.679 dòng thuế, chiếm tỷ lệ 95,44% trong biểu thuế và chiếm 97,22% tỷ lệ về kim ngạch nhập khẩu. Rất nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam được cắt giảm và ưu đãi thuế quan như tôm, cá, hoa quả nhiệt đới, hàng dệt may, đồng thời cũng mở cửa thị trường cho những sản phẩm “nhạy cảm” (theo phía Hàn Quốc) là tỏi, gừng, mật ong, đậu…

Phía ngược lại, Việt Nam xóa bỏ 8.521 dòng thuế nhập khẩu hàng hóa Hàn Quốc, chiếm tỷ lệ 89,15% trong biểu thuế và chiếm 92,72% tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu. Cụ thể là nguyên phụ liệu dệt may, da giày, linh kiện phụ tùng máy móc thiết bị điện, điện gia dụng, mỹ phẩm, dược phẩm và hàng hóa khác.

11 tháng đầu năm 2016 tại TP. Hồ Chí Minh đã có trên 20 sự kiện xúc tiến thương mại  quy mô quốc gia và qui mô địa phương đã được Chính phủ và các bộ ngành của Hàn Quốc tổ chức, nhằm hỗ trợ DN tiếp cận thị trường Việt Nam.

Các DN Hàn Quốc cũng liên tục đến Việt Nam tìm kiếm thị trường, thông qua hội chợ triển lãm, nhượng quyền thương hiệu, hợp tác kinh doanh… Có thể thấy, DN Hàn Quốc dù là rất nhỏ, sản phẩm sản xuất mang tính truyền thống gia đình (ngành mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm…), hay sản xuất theo hướng công nghiệp hiện đại, quy mô lớn (gia dụng, điện tử, điện máy…) đều được khẳng định về chất lượng sản phẩm, an toàn cho người sử dụng.

Người tiêu dùng Việt Nam rất ưa chuộng hàng hóa Hàn Quốc. Điều này cho thấy, VKFTA thật sự đã mang đến cho DN Hàn Quốc nhiều cơ hội phát triển tại thị trường Việt Nam.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Hàn Quốc 11 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

11T/2016

11T/2015

+/-(%) 11T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

10.412.505.916

8.189.887.999

+27,14

Điện thoại các loại và linh kiện

2.518.606.907

1.370.635.685

+83,75

Hàng dệt may

2.121.118.447

1.982.347.726

+7,00

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.130.782.354

702.016.531

+61,08

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

685.255.185

432.416.645

+58,47

Hàng thuỷ sản

547.402.846

516.881.369

+5,90

Gỗ và sản phẩm gỗ

518.440.507

449.367.196

+15,37

Giày dép các loại

302.628.727

273.407.898

+10,69

Xơ sợi dệt các loại

243.104.314

176.724.366

+37,56

Phương tiện vận tải và phụ tùng

231.192.394

242.007.650

-4,47

Máy ảnh,máy quay phim và linh kiện

151.969.519

129.026.069

+17,78

Sắt thép các loại

114.391.131

43.747.956

+161,48

sản phẩm từ chất dẻo

111.427.833

75.301.691

+47,98

Túi xách, va li, mũ, ô dù

105.296.788

99.530.040

+5,79

Kim loại thường khác và sản phẩm

82.173.012

101.647.113

-19,16

Dây điện và dây cáp điện

80.924.811

66.712.030

+21,30

Dầu thô

80.059.364

121.036.656

-33,86

Hàng rau qủa

77.274.271

61.515.700

+25,62

Sản phẩm từ sắt thép

74.602.328

69.361.739

+7,56

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

70.117.409

58.135.772

+20,61

Sản phẩm hoá chất

66.600.513

49.163.657

+35,47

Cà phê

55.671.550

51.189.385

+8,76

Vải mành, vải kỹ thuật khác

53.949.075

58.526.658

-7,82

Cao su

47.766.188

38.397.467

+24,40

Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc

36.759.705

21.518.211

+70,83

sản phẩm từ cao su

36.100.922

30.823.777

+17,12

Hạt tiêu

33.498.312

39.244.338

-14,64

Hoá chất

25.493.297

19.480.669

+30,86

Đồ chơi,dụng cụ thể thao và bộ phận

23.526.575

15.641.975

+50,41

Sắn và sản phẩm từ sắn

21.729.615

19.616.448

+10,77

Xăng dầu

20.204.621

17.736.032

+13,92

Thuỷ tinh và sản phẩm từ thủy tinh

15.892.395

63.781.405

-75,08

sản phẩm gốm, sứ

14.751.048

17.562.335

-16,01

Đá qúi, kim loại quí và sản phẩm

14.258.157

9.827.555

+45,08

Thức ăn gia súc

14.102.197

14.620.364

-3,54

Phân bón các loại

12.979.019

24.637.199

-47,32

Sản phẩm mây, tre, cói thảm

10.260.311

9.589.031

+7,00

Chất dẻo nguyên liệu

8.571.605

8.266.288

+3,69

Giấy và các sản phẩm từ giấy

6.950.781

7.691.432

-9,63

Than đá

6.263.319

23.840.591

-73,73

Quặng và khoáng sản khác

3.374.440

10.932.122

-69,13