Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore 2 tháng đầu năm 2017 đạt gần 427,6 triệu USD, tăng 31,9% về kim ngạch so với 2 tháng đầu năm 2016

Hàng hóa xuất sang Singapore rất đa dạng, phong phú; trong đó nhóm hàng máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, với trên 72,4triệu USD, chiếm 16,9% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, đạt mức tăng  trưởng gần 30% so với cùng kỳ.

Xếp thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu sang Singapore là nhóm hương tiện vận tải và phụ tùng chiếm trên 14%, đạt trên 60 triệu USD, tăng 59% so với cùng kỳ.

Tiếp đến mặt hàng dầu thô đạt 49,7 triệu USD, chiếm 11,6%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh đạt 46,3 triệu USD, chiếm 10,8%, tăng 27,7%; điện thoại các loại và linh kiện đạt 30,8 triệu USD, chiếm 7,2%, giảm 21,6%.

Nhín chung, xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Singapore 2 tháng đầu năm nay, hầu hết các nhóm hàng đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở những nhóm hàng như: Xăng dầu (tăng 130%, đạt 10,6 triệu USD); kim loại thường (tăng 146%, đạt  0,9 triệu USD); thức ăn gia súc và nguyên liệu (tăng 74%, đạt 0,4 triệu USD); hàng dệt, may (tăng 38%, đạt  10,1 triệu USD).

Tuy nhiên, xuất khẩu gạo, hạt điều, hạt tiêu sang Singapore bị sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 35%,  20% và 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Singapore là bạn hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN và thứ 6 trên thế giới. Singapore là nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ 3 ở Việt Nam với tổng số vốn lên tới 37,8 tỷ USD. Singapore chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xây dựng. Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP) là một biểu tượng cho tính hiệu quả của các dự án đầu tư của Singapore, đã hoạt động được hơn 11 năm với 7 khu tại các địa phương: Bình Dương, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ngãi, Hải Dương, Nghệ An.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Singapore 2 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

2T/2017

 

2T/2016

+/-(%) 2T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

427.559.341

324.256.280

+31,86

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

72.411.514

55.765.351

+29,85

Phương tiện vận tải và phụ tùng

60.083.407

37.722.655

+59,28

Dầu thô

49.735.399

 

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

46.293.751

36.245.519

+27,72

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

43.637.065

41.461.924

+5,25

Điện thoại các loại và linh kiện

30.797.764

39.304.898

-21,64

Hàng thủy sản

12.742.541

15.044.257

-15,30

Xăng dầu các loại

10.568.933

4.593.775

+130,07

Hàng dệt, may

10.085.777

7.306.447

+38,04

Giày dép các loại

7.471.417

7.387.946

+1,13

Giấy và các sản phẩm từ giấy

5.938.866

5.624.217

+5,59

Gạo

5.217.043

8.009.172

-34,86

Dây điện và dây cáp điện

5.200.143

4.782.924

+8,72

Hàng rau quả

4.356.454

3.545.431

+22,88

Sản phẩm từ sắt thép

3.665.660

3.952.163

-7,25

Sản phẩm từ chất dẻo

3.070.111

2.637.052

+16,42

Sản phẩm hóa chất

2.508.192

1.861.172

+34,76

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.498.123

1.889.607

+32,20

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

2.256.919

2.087.407

+8,12

Sắt thép các loại

2.091.472

2.188.458

-4,43

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.903.993

1.611.629

+18,14

Cà phê

1.485.865

1.516.828

-2,04

Kim loại thường khác và sản phẩm

884.516

360.066

+145,65

Hạt tiêu

807.805

1.045.775

-22,76

Hạt điều

741.994

928.894

-20,12

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

479.578

557.289

-13,94

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

411.601

236.193

+74,26

Sản phẩm gốm, sứ

304.433

339.939

-10,44

Chất dẻo nguyên liệu

291.137

256.593

+13,46

Sản phẩm từ cao su

279.450

269.467

+3,70

Cao su

24.001

0

*