Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 11 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu nhóm hàng quặng khoáng sản ra thị trường nước ngoài đạt 4,12 triệu tấn, tăng rất mạnh trên 129% so với cùng kỳ năm ngoái; trị giá thu về 158,24 triệu USD, tăng gần 16%.

Nhóm hàng quặng khoáng sản của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Indonesia và Thái Lan; trong đó, lượng khoáng sản của Việt Nam xuất khẩu tới 84% sang thị trường Trung Quốc, đạt 3,47 triệu tấn, tương đương 81,33 triệu USD, tăng rất mạnh 190% về lượng và tăng 34,8% so với cùng kỳ năm 2016; Tuy nhiên, giá xuất khẩu nhóm hàng này sang Trung Quốc giảm rất mạnh, giảm tới 54% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đạt 23,4 USD/tấn.   

Bên cạnh thị trường chủ đạo Trung Quốc; khoáng sản của Việt Nam còn được xuất khẩu sang Nhật Bản 24,770 tấn, giảm 6,3% so với cùng kỳ; xuất sang Hàn Quốc 29.755tấn, giảm 20,6%; Đài Loan 71.126 tấn, giảm 27%; Malaysia 17.638 tấn, tăng 60,7%;  Indonesia 30.102 tấn, tăng 645,8%.

Trong 11 tháng đầu năm nay, xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Indonesia tăng trưởng mạnh nhất, tăng tới 646% về lượng và tăng 358% về trị giá so với cùng kỳ, đạt 30.102 tấn, tương đương 3,18 triệu USD. Xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung cũng tăng mạnh 217% về lượng và tăng 52% về trị giá, đạt 47.900 tấn, tương đương 6,9 triệu USD.

Giá xuất khẩu quặng khoáng sản trung bình trong 11 tháng đầu năm sụt giảm mạnh gần 50% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đạt 38,4 USD/tấn.

Giá quặng xuất khẩu sang thị trường Thái Lan mặc dù sụt giảm gần 30% so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng vẫn đạt mức cao nhất so với các thị trường khác, đạt 860 USD/tấn, tuy nhiên số lượng rất ít, chỉ 160 tấn.

Khoáng sản xuất khẩu sang Nhật cũng được giá tương đối cao 363,4 USD/tấn, giảm nhẹ 3% so với cùng kỳ. Xuất khẩu sang Malaysia và Hàn Quốc trên 200 USD/tấn và xuất sang Indonesia trên 100 USD/tấn, xuất sang Đài Loan chỉ được 65,5 USD/tấn.

Xuất khẩu quặng khoáng sản 11 tháng đầu năm 2017

 

Tên thị trường

11 tháng/2017

(%) 11T/2017 so với cùng kỳ năm trước

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

4.124.579

158.238.608

129,3

15,91

Trung Quốc

3.474.442

81.334.846

190,37

34,82

Nhật Bản

24.770

9.001.797

-6,26

-9,31

Hàn Quốc

29.755

6.540.781

-20,64

95,26

Đài Loan

71.126

4.659.402

-27,1

-24,72

Malaysia

17.638

3.574.323

60,68

-4,06

Indonesia

30.102

3.184.650

645,84

357,7

Thái Lan

160

137.580

61,62

16,59

(Vinanet tính toán theo số liệu của TCHQ)