Nâng kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy quý 1/2019 lên 229 triệu USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2018, số liệu ước tính từ Cục XNK (Bộ Công Thương).
Về thị trường, trong hai tháng đầu năm 2019 Việt Nam xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy chủ yếu sang các nước Đông Nam Á, chiếm trên 33% tỷ trọng.
Trong số những thị trường nhập khẩu sản giấy và sản phẩm giấy của Việt Nam, thì Trung Quốc đại lục là thị trường đạt kim ngạch cao nhất 21,6 triệu USD, tăng 75,62% so với cùng kỳ, riêng tháng 2/2019 đã xuất sang thị trường này 9,7 triệu USD, giảm 17,67% so với tháng 1/2019 nhưng tăng 8,11% so với tháng 2/2018.
Đứng thứ hai là thị trường Mỹ, đạt 5,4 triệu USD trong tháng 2/2019, giảm 59,13% so với tháng 1/2019 nhưng tăng 10,91% so với tháng 2/2018. Tính chung 2 tháng đã xuất sang Mỹ 18,32 triệu USD, tăng 70,02% so với cùng kỳ.
Đứng thứ ba là thị trường Đài Loan (TQ), với kim ngạch đạt 4,08 triệu USD giảm 62,56% so với tháng 1/2019 và giảm 14,13% so với tháng 2/2018. Tính chung 2 tháng 2019, Việt Nam đã xuất sang Đài Loan (TQ) 14,98 triệu USD, tăng 9,45% so với cùng kỳ.
Kế đến là các thị trường Campuchia, Nhật Bản, Indonesia…. Nhìn chung, 2 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy của Việt Nam sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, số thị trường này chiếm 82,35% trong đó phải kể đến thị trường Anh và UAE. Đây là hai thị trường có tốc độ tăng vượt trội tuy kim ngạch chưa đạt tới triệu USD. Cụ thể, xuất sang thị trường Anh tăng nhiều nhất gấp 3,3 lần (tức tang 273,84%) tuy chỉ đạt 805,3 nghìn USD, riêng tháng 2/2019 đã xuất sang Anh 294,4 nghìn USD, giảm 42,37% so với tháng 1/2019 nhưng tăng gấp 2,2 lần (tức tăng 160,33%) so với tháng 2/2018; thị trường UAE tăng gấp 2,2 lần (tức tăng 151,63%) đạt 902,7 nghìn USD, riêng tháng 2/2019 đạt 423,9 nghìn USD, giảm 13,58% so với tháng 1/2019 và tăng gấp 7,6 lần (tức tăng 600,06%) so với tháng 2/2018.
Ở chiều ngược lại, xuất khẩu sang thị trường Lào giảm mạnh 24,54% tương ứng với 494 nghìn USD, riêng tháng 2/2019 giảm 62,61% so với tháng 1/2019 và giảm 37,64% so với tháng 2/2018 tương ứng với 136,27 nghìn USD.
Thị trường xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy

Thị trường

T2/2019 (USD)

+/- so với T1/2019 (%)*

2T/2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Trung Quốc

9.774.072

-17,67

21.645.548

75,62

Mỹ

5.406.240

-59,13

18.326.479

70,02

Đài Loan (TQ)

4.082.210

-62,56

14.986.676

9,45

Campuchia

4.205.411

-52,9

13.072.112

51,61

Nhật Bản

4.023.117

-44,68

11.263.907

-19,88

Indonesia

3.664.405

-48,07

10.721.184

90,31

Thái Lan

4.009.035

-12,89

8.615.037

63,06

Malaysia

2.620.749

-22,02

5.981.778

5,2

Australia

1.689.446

-59,23

5.832.861

42,57

Singapore

2.465.143

-22,63

5.651.017

-3,14

Hàn Quốc

1.230.741

-50,41

3.718.491

37,81

Philippines

479.517

-67,26

1.944.131

-64,2

HongKong (TQ)

553.451

-48,11

1.619.999

41,97

UAE

423.944

-13,58

902.725

151,63

Anh

294.442

-42,37

805.343

273,84

Lào

136.277

-62,61

494.022

-24,54

Đức

119.657

-35,84

306.148

63,54

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)