Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Việt Nam sang các thị trường trên thế giới quý I/2017 tăng trên 11% so với cùng kỳ năm 2016, thu về gần 567,2 triệu USD; trong đó riêng tháng 3/2017 đạt 225,2 triệu USD, tăng 37,5% so với tháng 2/2017.
Nhật Bản luôn đứng đầu thị trường tiêu thụ sản phẩm nhựa của Việt Nam, chiếm 23% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của cả nước, đạt 130,6 triệu USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2016.
Hoa Kỳ đứng thứ 2 về kim ngạch, với 84 triệu USD (chiếm 14,8%, tăng 10,8%); sau đó là thị trường Hà Lan 31,6 triệu USD (chiếm 5,6%, tăng 2,3%); Đức 29 triệu USD (chiếm 5%, tăng 18,7%); Hàn Quốc 26,1 triệu USD (chiếm 4,6%, giảm 14,4%).
Trong quý I năm nay xuất khẩu sản phẩm nhựa sang hầu hết các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó tăng trưởng mạnh ở một số thị trường như: Myanma (tăng 79%, đạt 9,6 triệu USD), Pháp (tăng 57%, đạt 13,2 triệu USD), Canada (tăng 58,7%, đạt 6,8 triệu USD) và Lào (tăng 64,6%, đạt 4,1 triệu USD).
Ngược lại, xuất khẩu sản phẩm nhựa sang sụt giảm mạnh ở một số thị trường Hàn Quốc, Italia và Ucraina với mức giảm lần lượt 14,4%, 20,3% và 20% so với cùng kỳ năm 2016.
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sản phẩm nhựa quý I/2017

ĐVT: USD

 

Thị trường

 

Quý I/2017

 

Quý I/2016

+/-(%) Quý I/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

567.188.355

510.256.827

+11,16

Nhật Bản

130.618.459

118.170.299

+10,53

Hoa Kỳ

83.977.573

75.781.445

+10,82

Hà Lan

31.631.826

30.931.378

+2,26

Đức

28.913.529

24.365.101

+18,67

Hàn Quốc

26.108.476

30.493.630

-14,38

Indonesia

24.901.562

18.670.748

+33,37

Campuchia

23.353.699

24.632.535

-5,19

Anh

22.408.292

21.769.607

+2,93

Philippines

18.185.243

15.949.013

+14,02

Pháp

13.188.390

8.401.315

+56,98

Thái Lan

11.594.578

10.924.346

+6,14

Trung Quốc

10.332.006

9.438.959

+9,46

Đài Loan

10.216.225

9.039.618

+13,02

Myanma

9.627.962

5.381.195

+78,92

Australia

9.563.405

8.688.908

+10,06

Malaysia

8.317.414

7.521.985

+10,57

Bỉ

7.433.597

6.844.117

+8,61

Canada

6.758.265

4.257.506

+58,74

Ba Lan

6.468.680

5.191.883

+24,59

Tây Ban Nha

5.824.683

4.599.470

+26,64

Thuỵ Điển

5.557.627

4.798.973

+15,81

Singapore

5.352.067

4.234.956

+26,38

Hồng Kông

5.075.354

4.762.233

+6,58

Italia

4.753.961

5.966.175

-20,32

Lào

4.137.534

2.513.449

+64,62

U.A.E

3.342.379

3.463.670

-3,50

Mexico

2.990.849

2.573.919

+16,20

Ấn Độ

2.959.973

2.141.858

+38,20

Bangladesh

2.582.448

1.962.487

+31,59

Nga

2.505.253

2.155.703

+16,22

Đan Mạch

2.483.758

2.482.896

+0,03

NewZealand

2.283.890

1.948.129

+17,24

Phần Lan

2.142.407

1.550.152

+38,21

Thổ Nhĩ Kỳ

1.211.197

780.107

+55,26

Nauy

742.501

728.816

+1,88

Ucraina

475.110

593.451

-19,94

Thuỵ Sĩ

332.693

317.163

+4,90