Trong số những thị trường cung cấp sản phẩm từ giấy cho Việt Nam, thì Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất 45,62% đạt 133,47 triệu USD, tăng 15,65% so với cùng kỳ. Riêng tháng 5/2019 Việt Nam cũng đã nhập từ Trung Quốc 33,11 triệu USD, tăng 13,01% so với tháng 4/2019 và tăng 18,86% so với tháng 5/2018. Với vị trí địa lý và khoảng cách không xa với Việt Nam, thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa – đây cũng là một trong những nguyên nhân mà Trung Quốc trở thành nguồn cung chính sản phẩm từ giấy cho Việt Nam.
Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc với kim ngạch đạt 28 triệu USD, tăng 0,84% so với cùng kỳ, riêng tháng 5/2019 đạt 6,52 triệu USD, tăng 19,69% so với tháng 4/2019 và tăng 7,82% so với tháng 5/2018.
Kế đến là các thị trường Thái Lan và Nhật Bản, tuy nhiên kim ngạch nhập khẩu từ hai thị trường này đều sụt giảm so với cùng kỳ, giảm lần lượt 22,04% và 0,9% tương ứng với 26,8 triệu USD; 21,9 triệu USD. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu trong tháng 5/2019 đều tăng trưởng so với tháng 4/2019, tăng 45,26% đối với thị trường Thái Lan đạt 6,4 triệu USD và tăng 12,1% thị trường Nhật Bản, đạt 4,54 triệu USD.
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm 2019 kim ngạch nhập khẩu sản phẩm giấy của Việt Nam từ các thị trường hầu hết đều tăng trưởng, trong đó tăng mạnh nhất là thị trường Singapre, tuy chỉ đạt 783,9 nghìn USD nhưng tăng 77,23% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 5/2019 tăng 30,77% so với tháng 4/2019 và tăng gấp 3,9 lần (tương ứng 290,83%) so với tháng 5/2018.
Thị trường cung cấp sản phẩm từ giấy 5 tháng năm 2019

Thị trường

T5/2019 (USD)

+/- so với T4/2019 (%)*

5T/2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Trung Quốc

33.117.784

13,01

133.473.166

15,65

Hàn Quốc

6.524.867

19,69

28.099.481

0,84

Thái Lan

6.404.467

45,26

26.803.670

-22,04

Nhật Bản

4.545.292

12,1

21.903.585

-0,9

Đài Loan

3.456.788

7,77

17.854.613

18,56

Hồng Kông (TQ)

3.975.995

14,23

16.373.133

-16,21

Indonesia

1.196.793

17,61

5.394.550

5,43

Malaysia

1.100.406

23,59

4.488.234

15,64

Mỹ

914.164

16,5

4.026.586

3,01

Đức

403.422

33,12

2.604.178

1,32

Singapore

260.971

30,77

783.931

77,23

(* Tính toán số liệu từ TCHQ)