Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho thấy, kết thúc tháng 6/2017, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sản phẩm mây, tre, cói và thảm giảm 2,2% so với tháng 5, xuống 20,9 triệu USD, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2017, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 127,8 triệu USD, tăng 1,17% so với cùng kỳ năm trước.
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm của Việt Nam đã có mặt trên 15 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức là ba thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, chiếm 50,5% tổng kim ngạch trong đó Hoa Kỳ đạt kim ngạch cao nhất, 26,6 triệu USD nhưng so với cùng kỳ, xuất khẩu mặt hàng này sang Hoa Kỳ lại suy giảm, giảm 9,87%; đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản đạt 23,7 triệu USD, tăng 20,29% kế đến là thị trường Đức với 14,2 triệu USD, giảm 9,19%.
Đặc biệt, xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói và thảm trong 6 tháng đầu năm nay sang thị trường Bỉ lại tăng mạnh vượt trội, tăng gấp hơn 1,6 lần so với cùng kỳ năm trước (tức tăng 60,86%) tuy kim ngạch chỉ đạt 1,9 triệu USD, đứng thứ 15 trong bảng xếp hạng.
Nhìn chung, nửa đầu năm nay, kim ngạch xuát khẩu mặt hàng này sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 61% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chiếm 38,8%, trong đó xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc giảm mạnh nhất, giảm 21,64%, tương ứng với 4,8 triệu USD.
Ngoài thị trường Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh, các thị trường sau cũng có tốc độ tăng trưởng khá như: Hà Lan tăng 39,73%; Australia tăng 57,8%...
Thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm 6 tháng 2017
ĐVT: USD

Thị trường

6 tháng 2017

6 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

127.815.447

126.330.647

1,18

Hoa Kỳ

26.637.931

29.554.558

-9,87

Nhật Bản

23.726.832

19.724.706

20,29

Đức

14.209.354

15.646.533

-9,19

Hà Lan

8.771.548

6.277.611

39,73

Anh

5.061.940

5.143.416

-1,58

Austrlaia

4.981.326

3.156.733

57,80

Hàn Quốc

4.821.714

6.153.450

-21,64

Pháp

4.325.165

3.903.482

10,80

Tây Ban Nha

3.800.893

3.492.289

8,84

Trung Quốc

3.572.204

3.028.177

17,97

Canada

3.255.562

3.349.238

-2,80

Đài Loan

3.073.267

3.311.270

-7,19

Thuỵ Điển

2.996.383

2.599.235

15,28

Italia

2.544.288

2.274.495

11,86

Bỉ

1.966.382

1.222.455

60,86

Ba Lan

1.721.141

1.973.562

-12,79

Đan Mạch

1.618.856

1.245.463

29,98

Nga

288.972

286.845

0,74

(Nguồn: Vinanet tổng hợp số liệu thống kê của TCHQ)