Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 11/2017 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Campuchia giảm 2,58% so với tháng 10, tương ứng với 250,6 triệu USD, tính chung 11 tháng đầu năm 2017 đạt 2,4 tỷ USD, tăng 26,02% so với cùng kỳ năm 2016.
Sắt thép, xăng dầu và dệt may là ba nhóm hàng chủ lực chiếm 44,1% tổng kim ngạch, trong đó sắt thép là nhóm đạt kim ngạch cao nhất, với lượng xuất trong tháng 84,7 nghìn tấn, trị giá 51,1 triệu USD, giảm 8,33% về lượng và giảm 10,48% về trị giá, giá xuất bình quân giảm 2,34% so với tháng 10 xuống 603,66 USD/tấn. Tính chung 11 tháng đầu năm 2017, lượng sắt thép xuất sang thị trường Campuchia đạt 809,7 nghìn tấn, trị giá 456,9 triệu USD, giá xuất bình quân 564,32 USD/tấn, tăng 20,85% về giá và tăng 39,04% về lượng, trị giá tăng 68,03% so với cùng kỳ năm 2016.
Đứng thứ hai là nhóm xăng dầu, đạt 53,1 nghìn tấn, trị giá 31,7 triệu USD, tăng 21,17% về lượng và tăng 22,32% về trị giá so với tháng 10, giá xuất bình quân đạt 598,11 USD/tấn, tăng 0,95%, nâng lượng xăng dầu xuất khẩu 11 tháng đầu năm 2017 sang thị trường Campuchia đạt 609,9 nghìn tấn, trị giá 333,2 triệu USD, tăng 2,09% về lượng và 30,11% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, giá xuất bình quân 11 tháng 2017 tăng 27,45% so với 11 tháng 2016, đạt 546,71 USD/tấn – đây cũng là nhóm hàng có giá xuất bình quân đạt cao.
Kế đến là nhóm hàng dệt may, kim ngạch trong tháng 11 đạt 33,1 triệu USD, tăng 8,18% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng 2017 lên 312,9 triệu USD, tăng 41,38% so với cùng kỳ năm trước.
Ngoài ba nhóm hàng chủ lực kể trên, Việt Nam còn xuất sang Campuchia như phân bón, thức ăn gia súc và nguyên liệu, sản phẩm sắt thép, máy móc thiết bị… Nhìn chung, 11 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng hóa đều có tốc độ tăng trưởng, số nhóm hàng này chiếm 82,14% và nhóm hàng với tốc độ suy giảm chỉ chiếm 17,8%.
Đặc biệt, Việt Nam gia tăng xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện sang Việt Nam, tuy kim ngạch chỉ đạt 29,6 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp hơn 11,3 lần. Chiều ngược lại, nhóm hàng rau quả lại giảm mạnh, giảm 58,96% tương ứng với 835,5 nghìn USD.
Ngoài nhóm hàng điện thoại và linh kiện tăng mạnh, thì xuất khẩu phân bón cũng có tốc độ tăng trưởng khá trên 50% tương ứng với 114,6 triệu USD.
Chủng loại hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Campuchia
11 tháng đầu năm 2017

Nhóm/mặt hàng

11 tháng năm 2017

So sánh cùng kỳ năm 2016

Lượng (Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng

2.497.204.603

 

26,02

Sắt thép các loại

809.734

456.948.189

39,04

68,03

Xăng dầu các loại

609.612

333.281.083

2,09

30,11

Hàng dệt, may

 

312.912.167

 

41,38

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

167.857.767

 

21,42

Phân bón các loại

360.204

114.631.405

48,37

50,72

Sản phẩm từ chất dẻo

 

97.677.573

 

12,03

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

72.633.414

 

-16,47

Sản phẩm từ sắt thép

 

71.794.038

 

18,24

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

70.265.671

 

5,91

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

50.446.765

 

36,97

Sản phẩm hóa chất

 

50.303.051

 

4,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

48.198.673

 

32,75

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

43.425.634

 

3,02

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

37.307.045

 

8,72

Dây điện và dây cáp điện

 

31.134.416

 

0,15

Điện thoại các loại và linh kiện

 

29.637.658

 

1.032,82

Xơ, sợi dệt các loại

7.986

20.878.915

23,95

33,14

Hóa chất

 

20.183.840

 

12,06

Sản phẩm gốm, sứ

 

17.186.237

 

-9,84

Hàng thủy sản

 

13.200.575

 

11,32

Clanhke và xi măng

208.058

10.892.570

-33,34

-36,25

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

8.354.421

 

18,95

Chất dẻo nguyên liệu

5.209

7.120.128

7,16

17,93

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

6.914.530

 

-36,64

Sản phẩm từ cao su

 

4.985.512

 

56

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

2.277.305

 

-37,71

Cà phê

476

1.920.944

47,37

34,58

Hàng rau quả

 

835.552

 

-58,96

(tính toán số liệu từ TCHQ)