Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 5 tháng đầu năm 2017 nhập khẩu phế liệu sắt vào Việt Nam đạt hơn 1,7 triệu tấn, trị giá gần 488,2 triệu USD.

Phế liệu sắt thép được nhập về Việt Nam chủ yếu từ các thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hồng Kông, Australia và Singapore; trong đó, nhập nhiều nhất từ thị trường Nhật Bản, với số lượng tới 546.582 tấn, tương đương 156,2 triệu USD; tuy đứng đầu cả về lượng và trị giá, nhưng so cùng kỳ năm 2016 vẫn   giảm 46% về lượng và giảm 22% về trị giá.

Thị trường nhập khẩu đứng thứ 2 là Hoa Kỳ đạt 319.379 tấn, trị giá 92,1 triệu USD (tăng mạnh 849% về lượng và tăng 1.393% trị giá so với cùng kỳ).

Tiếp đến thị trường Hồng Kông với 260.200 tấn, trị giá 73 triệu USD (tăng 50% về lượng và tăng 110% về trị giá so với cùng kỳ). 

Trong số 19 thị trường nhập khẩu phế liệu sắt thép 5 tháng đầu năm 2017 thì có 2 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái là Nhật Bản và Philippines; có 4 thị trường mới so với cùng kỳ là Mexico, Hà Lan, Ailen và Anh; còn lại tất cả các thị trường khác đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong đó đáng chú ý nhất là nhập khẩu phế liệu sắt thép từ thị trường Nam Phi tăng đột biến gấp 31 lần về lượng và tăng gấp hơn 28 lần về về trị giá so với cùng kỳ (đạt 9.495 tấn, trị giá 2,4 triệu USD) .

Bên cạnh đó, nhập khẩu phế liệu sắt thép từ thị trường NewZealand cũng tăng mạnh tới 563% về lượng và tăng 1.004% về trị giá (đạt 47.897 tấn, tương đương 14,7 triệu USD.  

Ngoài ra, nhập khẩu thép phế liệu từ các thị trường Australia, Singapore, Chi Lê, Canada và Campuchia cũng tăng mạnh từ 200% - 500% so với cùng kỳ năm ngoái.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu phế liệu sắt thép 5 tháng đầu năm 2017

Thị trường

5 tháng/2017

+/-(%) 5T/2017 so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch

1.724.227

488.195.484

+20,20

+71,90

Nhật Bản

546.582

156.188.756

-46,37

-21,83

Hoa Kỳ

319.379

92.075.561

+848,87

+1392,62

Hồng Kông

260.200

72.946.729

+50,28

+109,59

Australia

161.561

46.982.181

+166,47

+280,99

Singapore

74.297

21.067.224

+138,94

+243,77

NewZealand

47.897

14.703.536

+563,03

+1004,10

Chi Lê

23.489

5.921.680

+459,00

+510,03

Philippines

19.823

6.002.619

-20,80

+10,43

Anh

19.329

4.890.162

*

*

Canada

14.238

3.721.060

+204,82

+332,70

Nam Phi

9.495

2.383.029

+2992,83

+2750,82

Braxin

7.823

1.975.231

-39,31

-12,19

Campuchia

1.409

294.462

+324,4

+413,59

U.A.E

965

213.965

+46,88

+21,51

Đài Loan

857

1.495.571

+52,76

+34,84

AiLen

493

135.534

*

*

Thụy Điển

221

73.213

+93,86

+146,24

Hà Lan

153

37.603

*

*

Mexico

125

30.574

*

*