Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 9/2017 Việt Nam đã thu về từ thị trường Ukraine 26,1 triệu USD, tăng 4,21% so với tháng 8 và tăng 84,8% so với tháng 9/2016, nâng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này 9 tháng 2017 lên 172,9 triệu USD, tăng 24,36% so với cùng kỳ năm 2016.
Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trường Ukraine, chiếm 58,7% tổng kim ngạch, đạt 101,6 triệu USD, tăng 34,33%. Đứng thứ hai về kim ngạch là hàng thủy sản, đạt 11,1 triệu USD, tăng 16,02%, kế đến là hạt tiêu tuy nhiên lượng và kim ngạch xuất khẩu lại suy giảm so với cùng kỳ năm trước, giảm lần lượt 16,57 và 43,26% xuống 4,9 triệu USD với 1,05 tấn.
Ngoài ba mặt hàng chủ lực kể trên, Việt Nam còn xuất sang Ukraine các nhóm hàng khác như gạo, sản phẩm từ chất dẻo, cao su, sắt thép….
Đặc biệt, nhóm hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Ukraine trong 9 tháng đầu năm nay đều có kim ngạch tăng trưởng, duy nhất chỉ có mặt hàng thủy sản là giảm. Trong nhóm hàng nông sản, thì gạo là mặt hàng có tốc độ tăng mạnh nhất đạt 5,4 nghìn tấn, trị giá 2,3 triệu USD, giá xuất trung bình 427,71 USD/tấn, tăng 4,23% về giá và tăng 56,92% về lượng, tăng 63,56% về trị giá so với cùng kỳ. Tính riêng tháng 9, đã xuất khẩu 239 tấn, trị giá 118 triệu USD, giảm 12,45% về lượng và giảm 15,03% về trị giá so với tháng 8, giá xuất giảm 2,95% xuống còn 494,13 USD/tấn.
Đứng thứ hai về tốc độ tăng trưởng là mặt hàng cao su, với lượng xuất trong tháng là 20 tấn, trị giá 35,4 nghìn USD, giảm 50,% về lượng và giảm 48,47% về trị giá so với tháng 8, nhưng giá xuất lại tăng 3,5% lên 1770 USD/tấn, tính chung 9 tháng lượng cao su xuất sang Ukraina đạt 179 tấn, trị giá 332,2 nghìn USD, tăng 27,86% về lượng và tăng 63,02% về trị giá, giá xuất trung bình đạt 1856,02 USD/tấn, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm trước…
Nhìn chung 9 tháng đầu năm nay hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Ukraine có kim ngạch tăng trưởng chiếm 66,6% và ngược lại 33,3% là các nhóm hàng kim ngạch suy giảm, trong đó sắt thép giảm mạnh nhất, giảm 32,31% về lượng và giảm 62,16% về trị giá so với cùng kỳ, tương ứng với 44 tấn, trị giá 43,3 nghìn USD, giá xuất trung bình cũng giảm 44,09% xuống còn 985,18 USD/tấn.
Xuất khẩu sang thị trường Ukraine 9 tháng 2017 (ĐVT: USD)

Mặt hàng

9 tháng 2017

9 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

172.913.337

139.043.895

24,36

điện thoại các loại và linh kiện

101.646.491

75.667.272

34,33

hàng thủy sản

11.125.281

9.589.069

16,02

hạt tiêu

4.973.155

8.764.312

-43,26

giày dép các loại

4.835.308

4.921.908

-1,76

hàng dệt, may

2.909.925

3.277.224

-11,21

gạo

2.312.209

1.413.705

63,56

sản phẩm từ chất dẻo

2.285.588

1.984.849

15,15

hạt điều

2.227.757

1.582.120

40,81

chè

1.344.117

1.117.229

20,31

hàng rau quả

951.753

598.401

59,05

cao su

332.228

203.800

63,02

sắt thép các loại

43.348

114.541

-62,16

(tính toán số liệu từ TCHQ)