Trong đó, xuất khẩu tôm đạt 1,35 tỷ USD, tăng 4,8%. Tôm chân trắng chiếm 59%, với 794 triệu USD, tăng 5,2%; tôm sú chiếm 33%, với 445 triệu USD, tăng 5,3%. Còn lại là tôm biển chiếm 8%, với 113 triệu USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2015.

Xuất khẩu cá tra sang 127 thị trường, đạt 790 triệu USD, tăng 5,4% so cùng kỳ; xuất khẩu sang Mỹ, Trung Quốc và Brazil tăng mạnh: 17,7%, 66,7% và 41%. Ba thị trường này chiếm gần 50% tổng giá trị xuất khẩu cá tra của Việt Nam. Thị trường Mỹ dẫn đầu chiếm 24% tổng giá trị xuất khẩu cá tra, với 187 triệu USD. Xuất khẩu sang Mỹ tăng mạnh, kéo theo tổng giá trị xuất khẩu chung tăng lên, mặc dù xuất khẩu sang EU, ASEAN và các thị trường khác giảm từ 2-23%. Đến nay, phần lớn sản phẩm cá tra XK sang thị trường Thái Lan và Singapore dạng phile đông lạnh hoặc cắt khúc. Tuy nhiên, Thái Lan vẫn là thị trường XK lớn và ổn định nhất trong khu vực cho đến thời điểm này. Mặc dù, ASEAN là thị trường XK tiềm năng nhưng DN cá tra Việt Nam vẫn chưa có chiến lược phát triển và quảng bá đúng mức tại thị trường này. Do đó, ngay tại thị trường XK lớn nhất là Thái Lan thì cá tra Việt Nam vẫn phải chật vật cạnh tranh với cácsản phẩm thịt cá Alaska Pollack đông lạnh, cá Cod phile đông lạnh, cá rô phi phile đông lạnh.

Xuất khẩu cá ngừ đạt 225 triệu USD, tương đương với cùng kỳ năm 2015; trong đó, xuất khẩu cá ngừ đông lạnh mã HS03 chiếm 60%, với giá trị 134 triệu USD, tăng gần 11%; cá ngừ chế biến chiếm 40%, với 90 triệu USD, giảm gần 13%.

Xuất khẩu mực, bạch tuộc sang 58 thị trường, với 179 triệu USD, giảm gần 10%; trong đó, mực chiếm 55%, bạch tuộc 45%. Xuất khẩu sang các thị trường chính đều giảm: Hàn Quốc giảm 10,2%, Nhật Bản giảm 7%, EU giảm nhẹ 1,9%... Ba thị trường này chiếm tới 77% giá trị xuất khẩu mực, bạch tuộc của Việt Nam. Trong khi đó, xuất khẩu sang Australia và Israel tăng 28,7% và 42%. Tuy nhiên 2 thị trường này chỉ chiếm tỷ trọng 1- 1,2% tổng xuất khẩu mực, bạch tuộc Việt Nam.

Xét về tổng sản phẩm các loại thủy sản xuất khẩu thì Hoa Kỳ vẫn là thị trường hàng đầu tiêu thụ thủy sản của Việt Nam, với 635,6 triệu USD trong nửa đầu năm nay, chiếm 20,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước, tăng 9,76%; sau đó là Nhật Bản chiếm 14,3%, đạt 441,5 triệu USD, giảm 3,4%; Trung Quốc đạt 299 triệu USD, chiếm 9,7%, tăng mạnh 54,75%; Hàn Quốc 258,7 triệu USD, chiếm 8,4%, giảm gần 1%.

Các thị trường đạt mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ gồm có: Ucraina (+84%), Indonesia (+55%), Trung Quốc (+54,5%), Braxin  (+39%), Philippines (+30%).

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2016

6T/2015

+/- (%)6T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

3.084.039.169

3.003.764.210

+2,67

Hoa Kỳ

635.602.665

579.078.517

+9,76

Nhật Bản

441.542.435

457.016.805

-3,39

Trung Quốc

299.069.028

193.254.688

+54,75

Hàn Quốc

258.731.331

260.964.999

-0,86

Thái Lan

111.926.846

105.163.263

+6,43

Đức

88.490.096

96.756.850

-8,54

Anh

86.938.634

85.059.682

+2,21

Hà Lan

85.460.892

80.582.882

+6,05

Australia

78.411.131

75.957.314

+3,23

Canada

73.379.662

83.233.850

-11,84

Hồng Kông

72.629.848

71.220.552

+1,98

Italia

60.380.217

55.786.942

+8,23

Bỉ

60.144.685

51.190.718

+17,49

Pháp

49.274.114

53.297.250

-7,55

Singapore

47.725.830

50.687.418

-5,84

Đài Loan

46.178.355

56.504.557

-18,27

Tây Ban Nha

43.563.383

42.864.028

+1,63

Mexico

39.751.017

44.672.287

-11,02

Malaysia

37.283.921

37.827.262

-1,44

Braxin

36.781.615

26.423.314

+39,20

Philippines

34.767.650

26.727.116

+30,08

Nga

34.190.999

37.329.495

-8,41

Ả Rập Xê út

29.235.304

34.670.719

-15,68

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

27.775.752

32.065.622

-13,38

Colombia

27.062.964

28.483.215

-4,99

Ai Cập

21.675.912

32.301.139

-32,89

Bồ Đào Nha

21.616.940

19.684.450

+9,82

Israel

16.620.153

18.533.484

-10,32

Thuỵ Sĩ

16.211.390

21.147.655

-23,34

Đan Mạch

12.834.842

14.771.221

-13,11

Ấn Độ

9.720.891

8.604.723

+12,97

NewZealand

8.401.954

9.627.672

-12,73

Thuỵ Điển

8.223.386

9.396.997

-12,49

Ucraina

6.667.749

3.624.865

+83,94

Campuchia

6.469.288

8.476.784

-23,68

Ba Lan

6.315.879

7.887.961

-19,93

I rắc

5.753.627

4.441.725

+29,54

Pakistan

5.717.674

7.030.961

-18,68

Séc

5.583.588

7.369.379

-24,23

Cô Oét

5.381.254

6.503.034

-17,25

Hy Lạp

5.170.239

5.042.471

+2,53

Rumani

2.708.739

2.369.910

+14,30

Thổ Nhĩ Kỳ

2.567.246

3.741.914

-31,39

Indonesia

2.497.980

1.608.352

+55,31

Brunei

598.934

685.826

-12,67