Các mặt hàng Việt Nam đang xuất vào Singapore chủ yếu gồm: điện thoại, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc thiết bị; và nhập khẩu các loại xăng dầu, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, sản phẩm dầu mỏ, chất dẻo nguyên liệu, máy móc,…

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu nhiều nhất sang Singapore, với 181,33 triệu USD, chiếm 16,85% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này, giảm 13,34%; tiếp đến nhóm hàng thủy tinh và sản phẩm thủy tinh 149,51 triệu USD, chiếm 13,89%, tăng 18,76%; máy móc thiết bị 147,38 triệu USD, chiếm 13,69%, giảm 15,24%; điện thoại 139,77 triệu USD, chiếm 12,98%, giảm 10,54%.  

Singapore đang nổi lên là nhà đầu tư hàng đầu tại Việt Nam với sự tăng mạnh cả về số dự án và số vốn. Tuy nhiên, dư địa hợp tác giữa hai nước vẫn còn rất lớn, mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp. Tính đến tháng 6/2016, Singapore là nhà đầu tư lớn thứ 3 tại Việt Nam (chỉ sau Hàn Quốc và Nhật Bản), nếu tính luỹ kế đến nay nguồn vốn đầu tư dự kiến của nước này đạt 37,9 tỷ USD với 1.643 dự án khác nhau.

Trong 6 tháng năm 2016, có 119 dự án của DN Singapore đăng ký đầu tư mới với vốn là 1,13 tỷ USD tập trung chủ yếu ở lĩnh vực công nghiệp chế biến, xử lý chất thải, bất động sản. Quy mô trung bình của các dự án đầu tư từ Singapore tại Việt Nam là 23 triệu USD, cao hơn so với quy mô trung bình của các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 13,7 triệu USD. Các doanh nghiệp Singapore đầu tư vào Việt Nam chủ yếu ở các lĩnh vực dịch vụ logistics, chăm sóc sức khỏe, công nghiệp chế biến, chế tạo, bất động sản… Một số tên tuổi lớn của Singapore đã đầu tư vào Việt Nam có thể kể đến như Mapletree, Keppel Land… Ngoài ra, Singapore cũng đã đầu tư 7 khu công nghiệp VSIP tại Việt Nam với tổng vốn hơn 8 tỷ USD. Trong khi đó, Việt Nam cũng là đối tác lớn thứ 11 của Singapore trong năm 2015.

Giữa Việt Nam và Singapore còn rất nhiều dư địa để tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác trong thời gian tới. Tính đến nay, Việt Nam mới chỉ có 65 dự án đầu tư vào Singapore với số vốn 250 triệu USD. Đây là con số còn rất khiêm tốn so với mức đầu tư của Singapore vào Việt Nam. Đáng chú ý các DN Singapore đã có mặt đầu tư hầu hết ở các ngành kinh tế của Việt Nam, từ thăm dò dầu khí, sản xuất công nghiệp tới chế biến nông lâm hải sản. Đặc biệt, nhà đầu tư này còn tập trung hoạt động nhiều trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, dịch vụ và kinh doanh bất động sản.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Singapore 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.076.413.506

1.630.351.791

-33,98

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

181.330.271

209.245.215

-13,34

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

149.505.647

125.892.647

+18,76

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

147.383.884

173.887.214

-15,24

Điện thoại các loại và linh kiện

139.770.052

156.231.169

-10,54

Hàng thủy sản

47.725.830

50.687.418

-5,84

Phương tiện vận tải và phụ tùng

46.636.903

73.429.456

-36,49

Hàng dệt, may

31.290.820

31.336.736

-0,15

Giày dép các loại

22.510.960

23.623.528

-4,71

Gạo

21.738.613

33.259.487

-34,64

Giấy và các sản phẩm từ giấy

17.647.206

19.900.230

-11,32

Dây điện và dây cáp điện

16.150.027

15.113.000

+6,86

Xăng dầu các loại

14.057.741

20.693.963

-32,07

Hàng rau quả

13.924.661

12.599.056

+10,52

Dầu thô

12.875.752

399.379.898

-96,78

Sản phẩm từ sắt thép

11.172.190

12.443.531

-10,22

Sản phẩm từ chất dẻo

8.856.209

8.836.976

+0,22

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.765.403

7.130.119

+8,91

Sản phẩm hóa chất

7.059.187

9.122.802

-22,62

Sắt thép các loại

6.791.325

6.077.622

+11,74

Hạt tiêu

6.560.867

69.543.659

-90,57

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

6.491.305

8.304.744

-21,84

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.506.143

4.990.114

+10,34

Hạt điều

4.849.137

4.956.934

-2,17

Cà phê

3.902.395

5.701.874

-31,56

Kim loại thường khác và sản phẩm

2.051.740

1.884.368

+8,88

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1.934.109

1.949.181

-0,77

Sản phẩm từ cao su

1.256.726

1.449.124

-13,28

Sản phẩm gốm, sứ

1.243.685

1.510.161

-17,65

Chất dẻo nguyên liệu

996.687

1.313.419

-24,12

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

882.803

1.133.888

-22,14

Cao su

28.613

48.305

-40,77