Theo số liệu thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2016 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Nam Phi đạt 473,42 triệu USD, giảm 11,75% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng hóa của Việt Nam xuất sang Nam Phi rất đa dạng, chủ  yếu là giày dép, dệt may, cà phê, gạo, sản phẩm đá quý và kim loại quý, gỗ và sản phẩm gỗ, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, mây tre đan, hải sản, sữa, hạt điều, than đá, gạo, mì ăn liền... Việt Nam nhập khẩu từ Nam Phi chủ yếu các mặt hàng sắt thép, các loại kim loại thường, gỗ và các sản phẩm gỗ, hóa chất, chất dẻo nguyên liệu, bông, sợi các loại, phân bón...

Trong 6 tháng đầu năm 2016, dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu sang Nam Phi là điện thoại các loại và linh kiện, trị giá 286,86 triệu USD, tăng 1,96% so với cùng kỳ năm trước.

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ hai trong bảng xuất khẩu là mặt hàng giày dép, trị giá 58,45 triệu USD, tăng 18,25%. Đứng thứ ba là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trị giá 36,96 triệu USD, giảm 64,57%.

Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh: hạt tiêu tăng 29,46%; xuất khẩu cà phê 76,1% so với cùng kỳ năm trước.

Nam Phi là một quốc gia nằm ở mũi phía Nam lục địa châu Phi và là thành viên của khối thịnh vượng chung Anh, Nam Phi có điều kiện tự nhiên ưu đãi, sở hữu nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật hiện đại và phát triển nhanh chóng. Trong 10 năm qua, kim ngạch thương mại Việt Nam – Nam Phi tăng 5 lần, đạt 1,2 tỷ USD năm 2015.

Triển vọng hợp tác giữa Nam Phi và Việt Nam là rất lớn do quan hệ chính trị có nhiều thuận lợi, trong khi phía bạn có nhu cầu nhập khẩu nhiều mặt hàng được xem là thế mạnh của Việt Nam như hàng nông, hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, vật liệu xây dựng… Ngược lại, Nam Phi là thị trường tiềm năng, có nhiều mặt hàng là thế mạnh của họ để cung cấp cho nước ta, nhất là thị trường khu vực miền Trung như: sắt thép, kim loại, gỗ, bông sợi, phân bón, đặc biệt là rượu vang – một sản phẩm có bề dày lịch sử trên 300 năm

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ về  xuất khẩu sang Nam Phi 6 tháng  năm 2016

Mặt hàng XK

6Tháng/2016

6Tháng/2015

+/-(%)

 

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá

Tổng

473.423.667

536.471.763

-11,75

Điện thoại các loại và linh kiện

286.863.597

281.351.096

1,96

Giày dép các loại

58.459.106

49.437.402

+18,25

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

36.967.033

104.344.797

-64,57

Hạt tiêu

11.357.767

8.773.417

+29,46

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

11.056.577

13.948.141

-20,73

Hàng dệt may

10.217.104

9.994.814

2,22

Cà phê

9.519.881

5.406.053

76,1

Sản phẩm từ sắt thép

4.956.605

4.911.819

0,91

Sản phẩm hóa chất

4.688.582

3.834.210

22,28

Hạt điều

3.777.778

5.894.818

-35,91

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.911.948

5.706.893

-48,97

Phương tiện vận tải và phụ tùng

2.545.257

2.604.881

-2,29

Gạo

1.490.080

8.558.321

-82,59

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

759.944

1.609.823

-52,79

Chất dẻo nguyên liệu

383.142

366.660

4,5