Sang năm 2018, cụ thể là 6 tháng đầu năm 2018, theo Vụ thị trường châu Á – châu Phi (Bộ Công Thương) cho biết, kim ngạch thương mại song phương Việt Nam – Thái Lan đạt khoảng 8 tỷ USD, tăng 14,7% so với cùng kỳ 2017.
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đạt trên 2,7 tỷ USD, tăng 22,7%. Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan đạt 5,3 tỷ USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước.
Theo thống kê của phía Thái Lan, hiện Việt Nam đang là đối tác thương mại lớn thứ hai của Thái Lan trong ASEAN, đứng sau Malaysia.
Trong 6 tháng đầu năm 2018, nhóm hàng công nghiệp được Thái Lan nhập nhiều từ Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn, trong đó điện thoại và linh kiện chiếm 27,5% tỷ trọng đạt 745,2 triệu USD, tăng 49,15% so với cùng kỳ, nếu tính riêng tháng 6/2018 thì giảm nhẹ 0,33% so với tháng trước đó xuống 134,4 triệu USD.
Tiếp theo là máy vi tính sản phẩm và linh kiện, dầu thô – hai mặt hàng này đều đạt trên 200 triệu USD, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước thì đều suy giảm kim ngạch lần lượt 14,59% và 1,96%.
Đặc biệt, thời gian này Thái Lan tăng nhập khẩu xăng dầu từ Việt Nam, tuy chỉ nhập 25,8 nghìn tấn, trị giá 13,4 triệu USD, giá xuất bình quân 520,52 USD/tấn, nhưng so với cùng kỳ tăng đột biến gấp 14,7 lần về lượng , gấp 45 lần về trị giá.
Ngoài mặt hàng xăng dầu, thì Thái Lan cũng tăng mạnh nhập khẩu sản phẩm sắt thép từ Việt Nam với mức tăng mạnh gấp 2,09 lần (tức tăng 109,2%), mặc dù kim ngạch chỉ đạt 147,7 triệu USD.
Bên cạnh những mặt hàng Thái Lan tăng nhập khẩu từ Việt Nam thì ngược lại giảm mạnh nhập khẩu mặt hàng phân bón (giảm 46,51%) và thức ăn gia súc nguyên liệu (giảm 30,36%).

Hàng hóa xuất khẩu sang Thái Lan 6 tháng năm 2018

Mặt hàng

T6/2018 (USD)

+/- so với T5/2918 (%)

6T/2018 USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Tổng

482.887.449

-7,35

2.701.753.970

21,55

Điện thoại các loại và linh kiện

134.452.501

-0,33

745.240.373

49,15

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

34.641.842

-14,35

216.773.237

-14,59

Dầu thô

47.163.178

-29,46

213.095.352

-1,96

Phương tiện vận tải và phụ tùng

33.582.546

-2,88

188.865.772

20,23

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

31.993.728

2,98

184.657.639

18,55

Sản phẩm từ sắt thép

20.258.218

-24,56

147.757.288

109,20

Hàng thủy sản

21.184.693

-16,74

130.690.233

16,26

Sắt thép các loại

19.763.632

35,43

101.732.962

42,74

Hàng dệt, may

14.867.871

3,27

71.382.027

48,39

Xơ, sợi dệt các loại

9.008.449

-2,53

55.243.874

31,90

Cà phê

18.596.320

2,05

50.239.274

76,39

Hạt điều

7.755.051

-24,25

40.653.582

6,48

Sản phẩm hóa chất

5.710.340

-17,26

36.624.425

34,24

Sản phẩm từ chất dẻo

5.112.398

-3,68

33.410.539

24,25

Hàng rau quả

4.417.146

27,53

30.526.866

37,36

Giày dép các loại

6.597.885

29,49

27.026.658

17,42

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.669.925

19,64

26.635.103

-22,74

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.301.666

5,33

25.422.118

20,86

Dây điện và dây cáp điện

3.680.760

-11,68

24.141.013

22,65

Chất dẻo nguyên liệu

3.367.667

-4,55

19.484.910

3,82

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.585.207

16,16

17.061.039

68,92

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.146.827

15,95

16.649.121

-30,36

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2.253.214

-14,73

15.578.586

50,61

Vải mành, vải kỹ thuật khác

2.518.878

38,90

14.685.951

-8,81

Sản phẩm gốm, sứ

3.276.068

91,21

14.306.917

-19,62

Xăng dầu các loại

20.624

 

13.473.178

4.402,54

Hạt tiêu

1.192.333

-58,73

12.691.108

-31,10

Than các loại

894.5

-53,64

10.416.421

53,93

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.219.244

30,42

9.990.574

9,54

Sản phẩm từ cao su

1.142.825

14,44

6.782.606

-17,11

Hóa chất

618.083

-54,01

6.684.650

-10,49

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

888.893

-23,34

6.627.748

-8,87

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

384.127

-4,54

3.725.772

64,29

Phân bón các loại

183.82

-62,59

1.855.268

-46,51

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

170.293

29,37

925.048

-24,41

Quặng và khoáng sản khác

38.836

 

42.745

-23,26

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)