Tính chung 2 tháng đầu năm 2019, đã xuất khẩu được 17,3 nghìn tấn chè, trị giá 30 triệu USD, tăng 5,9% vè lượng và 17,5% trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Trong tháng 1/2019, Pakistan và Nga là hai thị trường chủ lực xuất khẩu chè của Việt Nam, chiếm 49,6% tổng lượng chè xuất khẩu, trong đó Pakistan có lượng xuất nhiều nhất 4,3 nghìn tấn, trị giá 83 triệu USD, tăng gấp 2,1 lần về lượng (tức tăng 112,56%) và tăng 92,64% trị giá so với cùng kỳ năm 2018. Giá xuất bình quân 1916,27 USD/tấn, giảm 9,37%.
Đứng thứ hai là Nga đạt 1,6 nghìn tấn, trị giá 2,47 trieeujUSSD, giảm 2,42% về lượng và 4,36% trị giá. Giá xuất bình quân 1531,4 USD/tấn, giảm 1,99%.
Kế đến là các thị trường Đài Loan (TQ), Indonesia với lượng xuất đạt lần lượt 1,1 nghìn tấn; 1,06 nghìn tấn.
Đối với thị trường Trung Quốc đại lục, tuy có vị trí và khoảng cách địa lý gần với Việt Nam, nhưng xuất khẩu chè sang thị trường này chỉ đứng thứ 4 với 582 tấn, trị giá 2,6 triệu USD, giảm 31,85% về lượng nhưng tăng gấp 2,1 lần (tức tăng 108,18%) trị giá so với cùng kỳ, bởi giá xuất bình quân tăng gấp 3,1 lần (tức tăng 205,47%) đạt 4579,75 USD/tấn.
Nhìn chung, tháng đầu năm 2019, lượng chè xuất khẩu sang các thị trường phần lớn đều sụt giảm chiếm 79%, theo đó xuất sang UAE giảm nhiều nhất 84,05% tương ứng với 26 tấn. Ngược lại, Indonesia tăng mạnh nhập khẩu chè từ Việt Nam, tăng 71,84% đạt trên 1 triệu tấn.
Thị trường xuất khẩu chè tháng 1/2019

Thị trường

T1/2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Pakistan

4.349

8.333.879

112,56

92,64

Nga

1.613

2.470.148

-2,42

-4,36

Đài Loan (TQ)

1.135

1.761.458

-16,17

-4,68

Indonesia

1.062

999.986

71,84

52,41

Trung Quốc

582

2.665.413

-31,85

108,18

Hoa Kỳ

471

574.313

-7,1

1,71

Saudi Arabia

273

671.477

-6,83

-20,39

Malaysia

235

181.708

-56,72

-62,99

Ukraine

151

254.220

23,77

15,27

Ba Lan

109

137.811

-53,42

-62,23

Philippines

89

223.703

-9,18

-12,36

Ấn Độ

52

81.775

-13,33

8,98

Thổ Nhĩ Kỳ

44

99.147

-36,23

-36,75

UAE

26

52.000

-84,05

-76,54

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)