Nâng kim ngạch 3 tháng đầu năm 2019 lên 113 triệu USD, tăng 43,8% so với cùng kỳ năm 2018, số liệu ước tính từ Cục XNK (Bộ Công Thương).
Về thị trường, hai tháng đầu năm 2019, Việt Nam xuất khẩu sản phẩm mây tre cói và thảm chủ yếu sang thị trường EU, chiếm 37,32%.
Trong số thị trường nhập khẩu sản phẩm mây, tre cói của Việt Nam, thì Mỹ là thị trường đạt kim ngạch cao nhất 18,2 triệu USD, tăng 58,19 so với cùng kỳ, riêng tháng 2/2019 Việt Nam cũng đã xuất sang Mỹ 5,89 triệu USD, giảm 52,19% so với tháng 1/2019 nhưng tăng 28,94% so với tháng 2/2018.
Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản, đạt 3,31 triệu USD trong tháng 2/2019, giảm 43,58% so với tháng 1/2019 nhưng tăng 8,17% so với tháng 2/2018. Tính chung 2 tháng đã xuất sang Nhật Bản 9,19 triệu USD, tăng 13,67% so với cùng kỳ.
Đứng thứ ba là thị trường Anh, đáng chú ý tuy kim ngạch chỉ đạt 4,25 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tốc độ xuất khẩu hàng mây, tre, cói của Việt Nam sang thị trường này lại tăng khá, gấp 2,4 lần (tức tăng 138,47%), riêng tháng tháng 2/2019 kim ngạch xuất sang Anh sụt giảm 40,09% so với tháng 1/2019 tương ứng với 1,59 triệu USD, nhưng nếu so với tháng 2/2018 thì tăng gấp 2,6 lần (tức tăng 157,62%).
Kế đến là các thị trường Đức, Tây Ban Nha, Pháp… Nhìn chung, 2 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói của Việt Nam sang cấc thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, số thị trường này chiếm 65% trong đó phải kể đến thị trường Ấn Độ, tuy kim ngạch chỉ đạt 1,2 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng vượt trội, gấp 7,8 lần (tức tăng 682,3), riêng tháng 2/2019 kim ngạch đạt 418 nghìn USD, giảm 49,68% so với tháng 1/2019 nhưng tăng gấp 6,6 lần (tức tăng 561,66%) so với tháng 2/2018.
Ngoài ra, xuất khẩu sang thị trường Nga cũng có tốc độ tăng mạnh, tăng gấp 4,4 lần (tức tăng 343,74%) đạt 481,14 nghìn USD, riêng tháng 2/2019 giảm 63,76% nhưng tăng gấp 4,5 lần (tức tăng 350,09%) so với tháng 2/2018 đạt 127,99 nghìn USD. Đối với hai thị trường Tây Ban Nha và Bỉ cũng có tốc độ tăng khá, đều tăng gấp trên 2 lần, đạt lần lượt 3,86 triệu USD và 1,22 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, xuất khẩu sang thị trường Brazil giảm mạnh 49,95% tương ứng với 164,9 nghìn USD, riêng tháng 2/2019 giảm 78,34% so với tháng 1/2019 nhưng tăng 35,89% so với tháng 2/2018 tương ứng với 29,37 nghìn USD.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2 tháng năm 2019

Thị trường

T2/2019 (USD)

+/- so với T1/2019 (%)*

2T/2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Mỹ

5.893.757

28,94

18.204.033

58,19

Nhật Bản

3.316.156

8,17

9.193.693

13,67

Anh

1.593.829

157,62

4.254.343

138,47

Đức

1.521.281

-18,34

4.224.923

-28,35

Tây Ban Nha

1.312.146

78,85

3.864.395

160,52

Pháp

711.758

-15,69

3.651.745

37,47

Hà Lan

914.652

31,21

2.852.267

2,54

Australia

618.278

-36,34

2.572.750

24,66

Canada

505.236

-27,91

1.551.714

-10,73

Hàn Quốc

419.404

-34,53

1.520.281

-17

Italy

744.742

121,78

1.401.077

62,17

Trung Quốc

418.515

21,9

1.333.030

2,78

Ấn Độ

418.083

561,66

1.248.952

682,3

Đan Mạch

138.847

-40,38

1.240.223

27,15

Bỉ

452.001

94,83

1.225.633

114,71

Thụy Điển

324.287

-32,92

1.105.190

-17,1

Ba Lan

227.585

-34,48

791.398

-20,28

Đài Loan

294.892

47,63

546.807

-9,72

Nga

127.991

350,09

481.149

343,74

Brazil

29.371

35,89

164.952

-49,95

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)