Việt Nam xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo chủ yếu sang các thị trường như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Campuchia, Trung quốc… theo đó Nhật Bản dần đầu kim ngạch với 63 triệu USD trong tháng 7/2019, tăng 8,06% so với tháng 6/2019 và tăng 13,58% so với tháng 6/2019. Nâng kim ngạch 7 tháng năm 2019 lên 422,88 triệu USD, tăng 14,93% so với cùng kỳ năm 2018.
Kế đến là thị trường Mỹ đạt 61,9 triệu USD, tăng 12,26% so với tháng 6/2019 và tăng 43,54% so với tháng 7/2018, nâng kim ngạch 7 tháng 2019 lên 351 triệu USD, tăng 31,59% so với 7 tháng năm 2018.
Tiếp theo là các thị trường như: Hàn Quốc, Campuchia, Trung Quốc đều có kim ngạch tăng trưởng trong tháng và tính chung 7 tháng đầu năm 2019.
Đặc biệt, đối với thị trường Hàn Quốc, theo nguồn tin từ báo Hải quan online, Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương), Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam đã thông báo về việc Hàn Quốc áp dụng quy định mới về quản lý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm hộp và đồ đựng thực phẩm (cốc, khay, hộp đựng đồ ăn trưa...) khi nhập khẩu vào Hàn Quốc. Theo đó, từ ngày 1/7/2019, Bộ An toàn thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (MFDS) cấm nhập khẩu các sản phẩm hộp và đồ đựng thực phẩm có sử dụng nhựa nhiệt dẻo tái chế (PET). Bên cạnh đó, đối với các sản phẩm hộp và đồ đựng thực phẩm nhập khẩu từ ngày 1/7/2019, nhà nhập khẩu phải xuất trình chứng nhận của nhà sản xuất, trong đó ghi rõ chất liệu sử dụng để sản xuất ra hộp và đồ đựng thực phẩm (không sử dụng nhựa nhiệt dẻo tái chế). Trong trường hợp doanh nghiệp cần hỗ trợ và giải đáp thông tin về quy định này, có thể liên hệ Thương vụ Việt Nam tại Hàn Quốc.
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam sang các thị trường trong tháng 7/2019 hầu hết đều tăng trưởng, số này chiếm 70%, theo đó tăng mạnh ở thị trường Saudi Arabia và Séc với mức tăng lần lượt 257,93% và 104,15% tuy chỉ đạt tương ứng 687,1 nghìn USD và 625,52 nghìn USD. Và ngược lại, giảm mạnh xuất khẩu sang thị trường Đan Mạch và UAE với mức giảm trong tháng là 33,26% và 33,72%.
Như vậy, tính từ đầu năm đến hết tháng 7/2019 kim ngạch xuất khẩu sang hầu hết các thị trường đều tăng trưởng, trong đó sang Ấn Độ tăng nhiều nhất 94,05%, đạt 42,55 triệu USD, riêng tháng 7/2019 giảm 5,8% so với tháng 6/2019 nhưng tăng 4,3% so với tháng 7/2018 tương ứng với 4,55 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo 7 tháng năm 2019

Thị trường

Tháng 7/2019 (USD)

+/- so với tháng 6/2019 (%)*

7 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Nhật Bản

63.031.407

8,06

422.880.183

14,93

Mỹ

61.930.508

12,26

351.066.175

31,59

Hàn Quốc

18.239.818

10,76

115.876.042

30,21

Campuchia

12.870.220

9,83

83.178.780

25,47

Trung Quốc

10.434.432

10,72

80.312.847

35,2

Hà Lan

11.021.063

-0,05

79.280.597

-11,38

Đức

11.219.504

1,01

79.185.143

10,65

Hồng Kông (TQ)

7.582.580

9,26

66.964.159

95,61

Anh

9.451.854

12,43

63.412.183

3,44

Indonesia

8.422.051

-1,74

62.408.936

5,3

Thái Lan

7.353.957

24,34

43.409.977

12,54

Ấn Độ

4.558.660

-5,8

42.554.914

94,05

Pháp

5.464.430

31,16

32.001.323

7,66

Australia

4.949.356

23,68

30.853.160

-4,12

Philippines

4.067.232

1,18

30.678.592

-0,81

Malaysia

4.556.085

5,24

29.241.169

3,78

Đài Loan

4.122.525

11,3

28.643.149

-0,69

Canada

3.777.115

16,92

26.007.195

9,34

Myanmar

2.875.480

-23,22

23.743.682

6,18

Ba Lan

3.023.490

4,27

23.143.458

1,41

Bỉ

2.259.519

-1,78

16.507.553

-23,73

Thụy Điển

2.340.837

30,69

12.965.800

12,99

Tây Ban Nha

1.272.324

5,56

12.166.434

4,4

Singapore

2.090.025

27,64

10.704.355

2,47

Nga

1.560.633

-15,92

10.289.366

0

Mexico

1.530.956

18,75

9.894.385

17,97

Italy

1.089.705

-5,08

8.732.078

-36,23

Đan Mạch

911.315

-33,26

7.688.172

-15,5

UAE

1.004.360

-33,72

7.307.655

25,96

Lào

1.101.756

-26,01

6.598.044

-2,61

Bangladesh

371.367

17,77

6.360.537

-24,43

New Zealand

787.052

-13,86

5.476.562

-12,82

Thổ Nhĩ Kỳ

736.827

3,33

5.346.910

11,16

Phần Lan

360.076

11,69

3.377.113

-23,38

Na Uy

403.846

49,33

2.038.302

5,6

Ukraine

148.285

-3,92

1.406.996

-51,83

Thụy Sỹ

199.482

2,22

1.132.906

42,12

(*tính toán số liệu từ TCHQ)