Trong 9 tháng đầu năm 2016, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ Trung Quốc với trên 1,38 tỷ USD, chiếm 36,85% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 3,3% so với cùng kỳ năm trước đó. Tiếp theo là Hàn Quốc với trên 585,5 triệu USD, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch, giảm 0,5%  so với cùng kỳ; Đài Loan  với hơn 353,7 triệu USD, chiếm 9,4%, giảm 2,45%; Hoa Kỳ hơn 208,4 triệu USD, chiếm gần 5,6%, tăng 15,47%.

Một số thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày cả nước trong 9 tháng đầu năm 2015 có kim ngạch tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2015 bao gồm:  Ba Lan (tăng 172%, lên hơn 20 triệu USD), Hà Lan (tăng 42,8%, đạt gần 3,1 triệu USD). Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh từ các thị trường như Achentina,  Australia và Braxin với mức giảm tương ứng 32,5%, 20% và 16,6% so với cùng kỳ năm trước.

Diễn biến giá nguyên liệu dệt may nhập khẩu:

Trong 15 ngày đầu tháng 10/2016, giá bông thiên nhiên được nhập khẩu từ các thị trường biến động không đồng đều so với tuần trước đó. Đáng chú ý, giá bông nhập khẩu từ hai thị trường cung cấp lớn nhất là Ma Cao và Mỹ thì đều giảm nhẹ, cụ thể: giá bông nhập khẩu từ Ma Cao đạt 1.777 USD/tấn, giảm 0,13%, từ Mỹ giảm 0,71% xuống 1.710 USD/tấn. Bên cạnh đó, giá bông nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng giảm như: Hồng Kông giảm 29,32% xuống 1.645 USD/tấn, từ Ấn Độ giảm 1,63% xuống 1.081 USD/tấn, từ Đài Loan giảm 74,31% xuống 1.593 USD/tấn, từ Inđônêxia giảm 48,94% xuống 3.028 USD/tấn, từ Trung Quốc giảm 36,55% xuống 920 USD/tấn;

Ngược lại, giá bông nhập khẩu từ một số thị trường lại tăng như từ Thụy Sỹ tăng 4,19% lên 1.796 USD/tấn, từ Singapore tăng 56,36% lên 2.666 USD/tấn, từ New Zealand tăng 12,18% lên 1.901 USD/tấn, từ Nhật Bản tăng 5,51% lên 1.765 USD/tấn.

Còn so với cùng kỳ năm trước thì giá bông hiện cũng khá biến động, trong đó tăng ở một số thị trường như Thụy Sỹ tăng 23%, Singapore tăng 65,96%, Pháp tăng 7,13%... trái lại giá bông nhập khẩu giảm ở một số thị trường như Mỹ giảm 9,87%, Australia giảm 1,3%, Hồng Kông giảm 7,53%, Ấn Độ giảm 28,6%...

Giá sợi 100% polyester (mã 54023300) nhập khẩu từ các thị trường chính trong tuần qua giảm ở hầu hết các thị trường chủ lực so với tuần trước đó, mức giá dao động trong khoảng từ 0,6-8,37 USD/kg, trừ giá sợi nhập khẩu từ thị trường Malaysia tăng 2,54% lên 0,97 USD/kg và Thái Lan tăng 32,28% lên 1,93 USD/kg, cụ thể: giá sợi trên nhập khẩu từ thị trường lớn nhất là Đài Loan giảm 4,61% xuống 2,63 USD/kg, từ Trung Quốc giảm 15,82% xuống 2,07 USD/kg, từ Inđônêxia giảm 25,59% xuống 0,67 USD/kg, từ Ấn Độ giảm 53,86% xuống 0,99 USD/kg… So với cùng kỳ năm ngoái, giá nhập khẩu chủng loại sợi trên từ các thị trường chủ lực cũng đa phần giảm nhẹ với tốc độ giảm dao động trong khoảng từ 2-27%, trừ nhập khẩu từ thị trường Đài Loan tăng 39,27%, Thái Lan tăng 4,02%, Ấn Độ tăng 64,59% và Hàn Quốc tăng 85,35%...

Đối với vải nhập khẩu, chủng loại vải 100% nylon khổ 40~60’’ (mã 59039000) nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc có giá 1,3 USD/m2, trong khi đó, giá nhập khẩu chủng loại này từ thị trường Đài Loan rẻ hơn nhiều, chỉ 0,6 USD/m2, CIF, Cảng Cát Lái (HCM);

Vải 100% polyester tráng PU khổ 58-60’’ (mã 59032000) nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc có giá 1,18 USD/Yards, trong khi giá nhập khẩu chủng loại này từ thị trường Hàn Quốc đắt hơn nhiều, 5,55 USD/Yards, FOB, Cảng Cát Lái (HCM);

Vải 100% polyester, khổ 40~60’’ (mã 59031000) nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc có giá 8,72 USD/m2, trong khi giá nhập khẩu chủng loại này từ thị trường Trung Quốc rẻ hơn rất nhiều, dao động trong khoảng từ 0,6-1,18 USD/m2, CIF, Cảng Cát Lái (HCM);

Vải 100% polyester tráng PU K. 56/58 (mã 59039000) nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc có giá 1,98 USD/mét, trong khi giá nhập khẩu chủng loại này từ thị trường Hồng Kông có giá dao động trong khoảng từ 0,38-2,02 USD/mét và từ thị trường Đài Loan có giá cao hơn nhiều, 6,12 USD/mét, CIF, Cảng Cát Lái (HCM).

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày 9 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

9T/2016

9T/2015

+/- (%) 9T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

       3.754.949.260

       3.777.645.944

-0,60

Trung Quốc

        1.383.738.672

        1.339.315.324

+3,32

Hàn Quốc

           585.520.330

           588.549.841

-0,51

Đài Loan

           353.724.036

           359.213.558

-1,53

Hoa Kỳ

           208.433.313

           224.138.839

-7,01

Nhật Bản

           158.225.365

           144.084.074

+9,81

Italia

           156.576.188

           143.768.572

+8,91

Hồng Kông

           155.862.552

           155.822.707

+0,03

Thái Lan

           155.415.890

           154.193.717

+0,79

Braxin

           120.102.769

           143.984.351

-16,59

Ấn Độ

             74.128.489

             84.486.934

-12,26

Indonesia

             25.363.714

             29.313.347

-13,47

Đức

             23.926.890

             24.577.916

-2,65

Australia

             22.843.423

             28.623.865

-20,19

Malaysia

             21.557.058

             20.545.831

+4,92

Achentina

             20.779.576

             30.779.966

-32,49

Canada

             20.423.743

             20.067.843

+1,77

NewZealand

             19.361.667

             21.565.895

-10,22

Pakistan

             16.816.923

             18.599.303

-9,58

Anh

             11.863.528

             13.360.018

-11,20

Tây Ban Nha

             10.625.144

             11.038.148

-3,74

Ba Lan

               6.009.105

               2.209.361

+171,98

Pháp

               5.663.412

               4.762.412

+18,92

Hà Lan

               3.097.532

               2.169.483

+42,78

Singapore

               1.374.326

               1.388.565

-1,03

Áo

                  925.149

               1.019.963

-9,30