Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu thủy sản trong tháng 11/2018 đạt 157,25 triệu USD, tăng 5,8% so với tháng 10/2018 và cũng tăng 8,3% so với tháng 11/2017; nâng kim ngạch cả 11 tháng đầu năm 2018 lên 1,57 tỷ USD, tăng 20,8% so với 11 tháng đầu năm 2017.

Ấn Độ luôn là thị trường cung cấp thủy sản lớn nhất cho Việt Nam chiếm 20,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của cả nước, đạt 321,59 triệu USD, giảm 2% so với cùng kỳ năm 2017. Riêng tháng 11/2018 nhập khẩu từ thị trường này chỉ tăng nhẹ 0,3% so với tháng 10/2018 và cũng tăng 10,2% so với tháng 11/2017, đạt 25,33 triệu USD.

Nhập khẩu thủy sang từ Na Uy - thị trường lớn thứ 2 tăng rất mạnh trên 50% so với cùng kỳ, đạt 159,1 triệu USD, chiếm 10,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của cả nước. Riêng tháng 11/2018 nhập khẩu từ thị trường này tăng 7,8% so với tháng 10/2018 nhưng giảm 1,6% so với tháng 11/2017, đạt 14,89 triệu USD.

Nhập khẩu thủy sản từ thị trường Đông Nam Á cũng tăng rất mạnh 59,8%, đạt 136,01 triệu USD, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch; riêng tháng 11/2018 kim ngạch giảm 17,5% so với tháng 10/2018 nhưng tăng 25,6% so với tháng 11/2017, đạt 12,92 triệu USD.

Nhìn chung, trong 11 tháng đầu năm nay, nhập khẩu thủy sản từ phần lớn các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó nhập khẩu từ Malaysia tăng mạnh nhất tăng 94,1%, đạt 6,95 triệu USD; nhập khẩu từ Philippines cũng tăng mạnh 76,8%, đạt 9,78 triệu USD; Indonesia tăng 87,5%, đạt 85,69 triệu USD; Canada tăng 72%, đạt 40,99 triệu USD.

Tuy nhiên, nhập khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Ba Lan giảm 19,5%, đạt 7,48 triệu USD; Đan Mạch giảm 17%, đạt 14,81 triệu USD; Myanmar giảm 21,3%, đạt 2,84 triệu USD.  

Nhập khẩu thủy sản 11 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T11/2018

+/- so với T10/2018(%)*

11T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

157.245.745

5,77

1.566.853.133

20,76

Ấn Độ

25.333.108

0,31

321.592.432

-1,95

Na Uy

14.892.914

7,78

159.095.877

50,1

Đông Nam Á

12.924.929

-17,51

136.010.676

59,77

Trung Quốc

12.435.205

12,28

109.708.919

6,2

Nhật Bản

9.326.332

16,14

98.447.261

31,06

Đài Loan (TQ)

6.228.346

-27,52

96.856.255

3,49

Indonesia

8.439.254

-15,17

85.691.214

87,49

Nga

11.926.694

39,95

81.413.373

29,13

Hàn Quốc

8.853.306

66,49

71.996.225

45,07

Chile

6.213.978

239,69

58.871.176

35,26

Mỹ

8.596.430

6,59

57.992.230

39,43

Canada

1.328.875

-76

40.994.062

71,99

EU

4.098.801

24,85

39.368.874

-0,96

Thái Lan

2.498.995

17,87

19.460.077

6,86

Anh

1.976.105

7,97

17.071.953

35,71

Đan Mạch

872.770

28,29

14.814.048

-17,13

Singapore

810.336

-12,2

11.292.752

32,92

Philippines

574.984

-63,06

9.776.132

76,75

Ba Lan

1.249.926

61,84

7.482.873

-19,49

Malaysia

472.867

-34,92

6.954.562

94,09

Myanmar

128.493

-67,31

2.835.939

-21,28

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)