Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2018, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2017, trị giá 513,32 triệu USD, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại của cả nước.

Nhập khẩu nhóm hàng này của các doanh nghiệp FDI chiếm tới 78,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 400,68 triệu USD

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và khu vực Đông Nam Á là các thị trường chủ đạo cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam, chiếm tới 86,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu dây điện và cáp điện của cả nước.

Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc chiếm 48,2% trong tổng kim ngạch, đạt 247,33 triệu USD, giảm 4,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhập khẩu từ Nhật Bản chiếm 11,3%, đạt 57,91 triệu USD, tăng 11,1%; nhập từ Hàn Quốc chiếm 13%, đạt trên 66,91 triệu USD, tăng 31,7%. Nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á trị giá 73,49  triệu USD, chiếm 14,3%, tăng 5,4% so với cùng kỳ.

Nhìn chung trong 5 tháng đầu năm nay nhập khẩu dây điện và cáp điện từ hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, nhập khẩu từ thị trường Đức tăng mạnh nhất 126,8%, đạt 5,86 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng tăng mạnh từ một số thị trường như: Hàn Quốc tăng 31,7%, đạt 66,91 triệu USD; Mỹ tăng 31,2%, đạt 6,56 triệu USD; Indonesia tăng 30%, đạt 7,38 triệu USD; Thái Lan tăng 24,8%, đạt 38,37 triệu USD.

Ngược lại, nhập khẩu nhóm hàng này sụt giảm mạnh về kim ngạch ở 3 thị trường là Pháp giảm 48,6%, đạt 1,14 triệu USD; Hồng Kông giảm 58,3%, đạt 0,3 triệu USD và Malaysia giảm 27,7%, đạt 17,5 triệu USD.   

Nhập khẩu dây điện và cáp điện 5 tháng đầu năm 2018

 ĐVT: USD

Thị trường

T5/2018

%tăng giảm so với T4/2018

5T/2018

% tăng giảm so cùng kỳ năm trước

Tổng kim ngạch NK

112.785.900

15,6

513.320.619

5,5

Trung Quốc

55.610.012

17,04

247.332.006

-4,89

Hàn Quốc

13.717.133

4,81

66.906.331

31,68

Nhật Bản

12.477.400

16,23

57.911.376

11,07

Thái Lan

7.726.639

25,16

38.369.003

24,78

Đài Loan

4.880.398

54,56

20.555.359

23,38

Malaysia

3.481.739

11,79

17.499.567

-27,65

Indonesia

2.455.998

83,42

7.375.357

30,04

Philippines

1.646.931

21,15

6.682.286

24,62

Mỹ

803.781

-41,99

6.556.053

31,15

Đức

1.544.039

41,27

5.856.188

126,75

Singapore

667.493

94,64

3.563.887

-5,79

Đan Mạch

476.796

-9

2.104.450

14,82

Pháp

249.358

45,38

1.137.855

-48,62

Hà Lan

57.545

11,87

433.513

20,11

Hồng Kông

50.600

-57,05

301.850

-58,3

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)