Trung Quốc - thị trường tiêu thụ gạo hàng đầu của Việt Nam cũng đạt mức tăng trưởng dương 7,68% về lượng và 20,57% về kim ngạch so cùng kỳ (đạt 705.966 tấn, tương đương 325,33 triệu USD).

Thị trường Indonesia vẫn tăng mạnh nhập khẩu gạo từ Việt Nam, trong 4 tháng đầu năm nay xuất khẩu sang thị trường này tăng tới 72 lần cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái (đạt 350.725 tấn, tương đương 139,15 triệu USD).

Tuy nhiên, thị trường Philippines và Malaysia trong 4 tháng đầu năm nay lại giảm mạnh nhập khẩu gạo từ Việt Nam. Gạo xuất sang Philippines sụt giảm tới 47% cả về lượng và kim ngạch (chỉ đạt 190.770 tấn, tương đương 81,31 triệu USD); xuất sang Malaysia cũng giảm tới 41% về lượng và giảm gần 38% về kim ngạch (chỉ đạt 78.678 tấn, tương đương 34,99 triệu USD).

Hiện nay thị trường xuất khẩu gạo đang trầm lắng, nhưng các chuyên gia cho rằng, thông tin Thái Lan chuẩn bị bán ra thị trường trên 11 triệu tấn gạo dự trữ với giá rẻ, sẽ không gây lo ngại cho các doanh nghiệp xuất khẩu và cũng không làm ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam, vì trong số gạo dự trữ bán ra của Thái Lan có đến hơn 80% sản lượng để phục vụ cho công nghệ thực phẩm, công nghệ chế biến, số còn lại là gạo nguyên liệu với số lượng rất ít, nên không đáng lo ngại về việc cạnh tranh với gạo xuất khẩu của Việt Nam.

Gạo của Thái Lan là gạo cũ, phẩm chất thấp, chỉ bán được ở một số nước nghèo như châu Phi hoặc bán cho các tổ chức viện trợ gạo nhân đạo hoặc dùng để chế biến thực phẩm. Trong khi gạo xuất khẩu của Việt Nam là gạo mới, gạo chất lượng cao, gạo đặc sản được xuất khẩu ở tất cả các thị trường trên thế giới và đã có thị trường ổn định.

Mặt khác, trước tình hình hạn hán ở nhiều quốc gia trên thế giới; trong đó có Việt Nam thì nhu cầu tiêu thụ gạo của thế giới trong năm nay và những năm tới sẽ tiếp tục tăng do nhiều quốc gia bị mất mùa, giảm sản lượng. Cho nên dù Thái Lan có bán tháo gạo giá rẻ cũng không ảnh hưởng đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam. Khả năng Việt Nam năm nay sẽ xuất khẩu đạt 7 triệu tấn gạo là hoàn toàn khả thi.

Tuy nhiên, do tình hình hạn hán và xâm nhập mặn đã làm giảm năng suất và sản lượng gạo ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đã đẩy giá gạo nội địa tăng mạnh hơn so với giá gạo xuất khẩu, làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo gặp khó trong việc ký kết các hợp đồng xuất khẩu mới, trong khi nông dân được hưởng lợi nhiều hơn do bán được giá cao.

Những vùng sản xuất lúa gạo không bị ảnh hưởng của hạn hán và xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long như Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp... nông dân sản xuất lúa đạt được lợi nhuận cao hơn các năm trước.

Sau một thời gian tăng mạnh, giá thu mua lúa gạo tại Cần Thơ hiện nay đã chững lại, giá thu mua lúa đã giảm trên dưới 200 đồng/kg so với đầu tháng 5. Hiện giá lúa khô giống IR 50404 được thương lái thu mua từ 5.450-5.500 đồng/kg, giá lúa tươi giống IR 50404 được thương lái đặt cọc mua trong vụ hè thu tới từ 4.400-4.500 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg so với đầu tháng 5, tuy nhiên lại tăng cao hơn cùng kỳ từ 400-500 đồng/kg. Nguyên nhân giá lúa giảm là do giá bán gạo cho các doanh nghiệp thu mua xuất khẩu giảm, vì thị trường xuất khẩu gạo hiện nay đang trầm lắng.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu gạo 4 tháng đầu năm 2016

Thị trường

4 tháng/2016

4 tháng/2015

+/- (%) 4T/2016 so với cùng kỳ

 

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

2.005.095

892.522.382

1.867.078

815.378.723

+7,39

+9,46

Trung Quốc

705.966

325.325.767

655.610

269.831.408

+7,68

+20,57

Indonesia

350.725

139.147.675

4.850

1.926.150

+7131,44

+7124,13

Philippines

190.770

81.308.568

360.037

152.463.285

-47,01

-46,67

Gana

130.872

63.398.453

109.713

56.367.677

+19,29

+12,47

Bờ biển Ngà

83.151

41.743.307

56.008

25.685.664

+48,46

+62,52

Malaysia

78.678

34.990.287

132.995

56.056.204

-40,84

-37,58

Hồng Kông

34.356

17.465.625

33.341

18.106.550

+3,04

-3,54

Singapore

28.946

14.603.540

41.854

21.429.513

-30,84

-31,85

Đài Loan

17.112

8.286.926

10.053

5.156.753

+70,22

+60,70

Tiểu vương QuốcẢRập thống nhất

12.152

6.367.169

10.406

5.903.748

+16,78

+7,85

Hoa Kỳ

10.671

5.932.758

20.674

11.702.846

-48,38

-49,30

Angola

7.519

3.178.838

3.945

2.038.557

+90,60

+55,94

Brunei

5.448

2.483.495

4.212

2.230.614

+29,34

+11,34

Angieri

4.494

1.740.849

9.000

3.602.375

-50,07

-51,67

Australia

2.230

1.357.742

2.485

1.465.150

-10,26

-7,33

Hà Lan

2.517

1.178.180

2.593

1.240.139

-2,93

-5,00

Nam Phi

2.668

1.090.627

13.154

5.255.575

-79,72

-79,25

Ba Lan

1.209

584.447

1.275

692.007

-5,18

-15,54

Tây Ban Nha

566

248.352

306

164.541

+84,97

+50,94

Thổ Nhĩ Kỳ

339

196.695

976

519.879

-65,27

-62,17

Nga

372

167.795

20.102

8.242.175

-98,15

-97,96

Bỉ

214

127.184

1.851

785.011

-88,44

-83,80

Ucraina

151

70.507

5.153

2.083.760

-97,07

-96,62

Chi Lê

115

69.297

2.087

894.800

-94,49

-92,26

Pháp

74

49.419

326

227.186

-77,30

-78,25

Senegal

48

28.225

858

538.309

-94,41

-94,76