Giá trị xuất khẩu thủy sản tháng 10 ước đạt 690 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu 10 tháng đầu năm lên khoảng 5,7 tỷ USD, tăng khoảng 3,6% so với cùng kỳ năm 2015.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc là 4 thị trường tiêu thụ hàng đầu các loại thủy sản Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2016, chiếm trên 54% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản. Trong 9 tháng, các thị trường có giá trị xuất khẩu thủy sản tăng mạnh là Trung Quốc (48,3%), Hoa Kỳ (13,6%), Hà Lan (13,3%) và Thái Lan (9,7%).
XK tôm 9 tháng đầu năm nay đạt 2,2 tỷ USD; tăng 5,6% so với cùng kỳ. XK sang Top 5 thị trường chính vẫn tăng trưởng khả quan trừ Nhật Bản giảm 4,2%. XK sang Trung Quốc tăng mạnh nhất 30,3%; sang Mỹ, EU, Hàn Quốc tăng lần lượt 15,2%; 6,9% và 12,3%. XK sang các thị trường nhỏ hơn đều giảm từ 0,5 - 27,6%. Trong tổng giá trị XK tôm thì tôm chân trắng tăng 3% trong khi XK tôm sú và tôm biển giảm lần lượt 3% và 0,3%. Tôm chân trắng sống/ tươi/đông lạnh (HS 03) là sản phẩm XK chiếm giá trị cao nhất, trên 731 triệu USD.
Trong khi đó, giá trị nhập khẩu mặt hàng thủy sản tháng 9 năm 2016 ước đạt 80 triệu USD, đưa giá trị nhập khẩu thủy sản 9 tháng năm 2016 lên 772,2 triệu USD, giảm 6,9% so với cùng kỳ năm 2015. Thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất trong 9 tháng năm 2016 là Ấn Độ (chiếm 26,5% thị phần) tiếp đến là Nauy, Đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc với thị phần lần lượt là 9,6%, 9,2%, 6,1% và 5,8%. Các thị trường có giá trị tăng so với cùng kỳ năm 2015 là Indonesia, Đài Loan, Nauy, Trung Quốc và Nga với giá trị tăng lần lượt là 66,5%, 31,3%, 30,6%, 9,8% và 7,4%. Thị trường có giá trị giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2015 là thị trường Chi Lê (giảm 24,5%).
Xuất khẩu thủy sản dự báo sẽ tăng mạnh sang thị trường EAEU vì hơn một năm sau khi kí kết, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á-Âu (VN-EAEU FTA) đã chính thức có hiệu lực vào ngày 5/10/2016, mở ra giai đoạn phát triển mới trong quan hệ hợp tác thương mại Việt Nam và EAEU.
Liên minh kinh tế Á - Âu (EAEU) gồm Nga, Armenia, Belarus, Kazakhstan và Kyrgyzstan. Hiệp định có hiệu lực được kỳ vọng sẽ tạo cú hích về thương mại cho Việt Nam khi tiếp cận được thị trường gần 200 triệu dân. Hiệp định sẽ giúp giảm hoặc đưa về 0% gần như 90% dòng thuế xuất hải quan nhập khẩu trên cơ sở tương hỗ. Trong đó có 59% dòng thuế được giảm ngay sau khi hiệp định bắt đầu có hiệu lực và 30% được giảm trong giai đoạn chuyển tiếp. Ngoài ra, Hiệp định cũng quy định việc bảo vệ các quyền đối với các đối tượng của sở hữu trí tuệ, xác định các hướng đi trong hợp tác trong lĩnh vực thương mại điện tử, mua sắm Chính phủ..
Thủy sản là một trong những mặt hàng Việt Nam có lợi thế khi XK sang EAEU. Sau khi VN-EAEU FTA có hiệu lực, thuế XK thủy sản sẽ được giảm ngay về 0% từ mức 5,63% hiện nay. Thuế MFN trung bình của Liên minh Hải quan Nga-Belarus-Kazakhstan đối với thủy sản hiện nay là 10%, cũng được giảm về 0%.

Tuy nhiên, do ngành thủy sản của ta hiện nay cũng đã NK tương đối nhiều nguyên liệu để chế biến nên để vận dụng được ưu đãi về thuế, DN cần chú ý đáp ứng được tỷ lệ hàm lượng xuất xứ theo quy định.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu thủy sản 9 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

9T/2016

9T/2015

+/- (%) 9T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

5.015.476.096

4.773.226.727

+5,08

Hoa Kỳ

1.053.004.456

927.327.990

+13,55

Nhật Bản

759.525.813

748.143.888

+1,52

Trung Quốc

474.489.337

319.988.188

+48,28

Hàn Quốc

424.644.059

408.143.155

+4,04

Thái Lan

176.454.442

160.911.761

+9,66

Anh

149.110.250

142.280.375

+4,80

Hà Lan

143.190.869

126.333.606

+13,34

Canada

132.283.798

142.501.741

-7,17

Đức

129.197.450

145.318.075

-11,09

Australia

128.228.676

126.141.527

+1,65

Hồng Kông

112.677.073

108.660.185

+3,70

Italia

94.391.905

87.985.595

+7,28

Bỉ

89.696.442

81.847.734

+9,59

Đài Loan

75.644.994

90.963.870

-16,84

Pháp

74.510.379

81.791.275

-8,90

Singapore

73.342.093

75.650.584

-3,05

Mexico

68.239.143

73.369.105

-6,99

Tây Ban Nha

61.234.152

66.508.027

-7,93

Nga

60.774.686

55.027.187

+10,44

Philippines

55.294.366

48.410.132

+14,22

Malaysia

53.648.539

55.623.387

-3,55

Ả Rập Xê út

46.860.848

53.752.973

-12,82

Braxin

45.951.572

54.415.193

-15,55

Colombia

43.017.120

48.092.276

-10,55

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

38.101.372

43.008.884

-11,41

Ai Cập

35.996.486

49.671.479

-27,53

Bồ Đào Nha

34.268.587

30.680.625

+11,69

Israel

32.676.332

29.496.757

+10,78

Thuỵ Sĩ

29.483.973

29.814.327

-1,11

Đan Mạch

25.087.666

24.556.939

+2,16

Ấn Độ

14.429.050

13.676.664

+5,50

NewZealand

13.608.987

15.466.456

-12,01

Ba Lan

12.244.635

14.417.045

-15,07

Thuỵ Điển

11.323.277

13.277.290

-14,72

Campuchia

9.739.552

13.336.873

-26,97

Pakistan

9.714.112

10.751.403

-9,65

Ucraina

9.589.069

5.897.535

+62,59

I rắc

8.248.011

6.948.990

+18,69

Cô Oét

8.226.505

9.129.325

-9,89

Séc

7.611.934

11.605.544

-34,4

Hy Lạp

7.392.391

7.831.961

-5,61

Rumani

3.993.576

4.018.463

-0,62

Thổ Nhĩ Kỳ

3.550.532

6.251.383

-43,20

Indonesia

3.519.241

2.236.027

+57,39

Brunei

858.204

999.164

-14,11