Hàng năm Việt Nam vẫn phải chi đến tiền tỷ để nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu. Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam thì ba quý đầu năm 2017 Việt Nam đã nhập khẩu 2,4 tỷ USD mặt hàng này, giảm 2,4% so với cùng kỳ. Ngược lại, mặt hàng này cũng được xuất khẩu, tuy nhiên kim ngạch chỉ đạt ở mức thấp, 465,5 triệu USD, tăng 1,9% so với cùng kỳ 2016.
Nếu tính riêng tháng 9/2017, kim ngạch xuất khẩu giảm 20,6% so với tháng 8, xuống 49,7 triệu USD.
Về thị trường xuất khẩu, 9 tháng đầu năm 2017, kim ngạch xuất khẩu sang các nước (trừ EU-ASEAN) chiếm thi phần lớn nhất, 64,48% đạt 300,1 triệu USD, kế đến là các nước Đông Nam Á chiếm 35,52%, đạt 165,3 triệu USD.
Đáng chú ý, là thị trường nhập khẩu chủ lực đứng thứ ba sau Achentina, Hoa Kỳ mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu, Trung Quốc cũng là thị trường xuất khẩu chính mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 32% tổng kim ngạch, đạt 149,3 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước, mức độ xuất khẩu sang quốc gia này suy giảm nhẹ, giảm 4,15%. Đứng thứ hai sau Trung Quốc là thị trường Campuchia với 61,2 triệu USD, giảm 13,71%, kế đến là Malasyia, Ấn Độ, Thái Lan và Nhật Bản… với kim ngạch đạt lần lượt 40,7 triệu USD; 40,6 triệu USD; 29,1 triệu USD và Nhật Bản 20,9 triệu USD…
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm mức độ xuất khẩu sang các thị trường đều có kim ngạch tăng trưởng chiếm 69,2%, trong đó đặc biệt xuất khẩu sang thị trường Bangladesh tăng mạnh đột biến, tuy kim ngạch chỉ đạt 12,8 triệu USD, nhưng tăng gấp hơn 2,2 lần so với cùng kỳ (tức tăng 127,77%). Ngược lại, thị trường với kim ngạch xuất suy giảm chiếm 30,7% trong đó xuất sang Thái Lan giảm mạnh nhất, giảm 30,4% tương ứng với 29,1 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu 9 tháng 2017

Thị trường

9T/2017 (USD)

9T/2016 (USD)

So sánh (%)

Tổng

465.577.655

456.587.703

1,97

Trung Quốc

149.392.396

155.856.164

-4,15

Campuchia

61.251.758

70.983.431

-13,71

Malaysia

40.752.215

29.338.515

38,90

Ấn Độ

40.625.927

33.356.504

21,79

Thái Lan

29.159.994

41.893.656

-30,40

Nhật Bản

20.917.065

20.680.779

1,14

Hoa Kỳ

19.149.043

14.359.400

33,36

Đài Loan

17.239.285

17.985.064

-4,15

Philipines

16.266.111

14.207.169

14,49

Indonesia

15.866.957

14.712.106

7,85

Bangladesh

12.823.051

5.629.854

127,77

Hàn Quốc

12.197.776

11.658.757

4,62

Singapore

2.084.821

1.560.523

33,60

(tính toán số liệu từ TCHQ)