Trong đó , kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2018 tăng hơn 42% so với cùng kỳ năm trước, đạt 3,837 tỷ USD; xuất khẩu giảm 5,46 % so với cùng kỳ năm trước xuống 2 tỷ USD. Tính chung trong nửa đầu năm 2018, Việt Nam nhập siêu trong quan hệ thương mại với Malaysia tới 1,832 tỷ USD.
Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Malaysia 6 tháng đầu năm chủ yếu là các nhóm hàng công nghiệp, điện thoại linh kiện và máy tính sản phẩm điện tử đạt kim ngạch cao và chiếm thị phần lớn (29%) đều trên 300 triệu USD, tăng 19,91% đối với nhóm hàng điện thoại và giảm 56,27% nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện. Một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng khá như: gạo đạt 138,22 triệu USD, tăng 112,71%; gỗ và các sản phẩm từ gỗ (+109,41%); sắt thép các loại (+106,29%); thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (+ 56,39%); cà phê ( +37,67%); điện thoại các loại và linh kiện (+19,84%).
Đặc biệt,trong 6 tháng đầu năm 2018 Malasyia tăng nhập khẩu quặng và khoáng sản từ Việt Nam, tăng gấp 2,43% về lượng (tức tăng 243,73%) và trị giá tăng 97,59%, mặc dù giá xuất bình quân giảm 42,52% so với cùng kỳ, tương ứng với 11,2 nghìn tấn; 2,1 triệu USD, giá xuất bình quân 192,7 USD/tấn.
Mặc dù, phần lớn hàng hóa Việt Nam nhập từ Malaysia là nguyên liệu, nhiên liệu và phụ tùng… phục vụ sản xuất (xăng dầu, máy móc thiết bị, kim loại, hóa chất…) nhưng ngược lại Việt Nam cũng xuất khẩu xăng dầu sang Malaysia, trong 6 tháng đầu năm 2018, nhóm hàng xăng dầu là mặt hàng có mức độ tăng mạnh (chỉ đứng sau nhóm hàng quặng và khoáng sản) cả về lượng và trị giá, mặc dù xuất chỉ có 65,8 nghìn tấn, 26,3 triệu USD, giá bình quân là 399,57 USD/tấn, nhưng tăng gấp 2,4 lần về lượng (tức tăng 144,46%) và 2,3 lần về trị giá (tức tăng 131,92%) so với cùng kỳ.
Hiện Việt Nam xuất sang Malaysia có 5 ngành hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD gồm: điện thoại các loại và linh kiện đạt 308,52 triệu USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (300 triệu USD); sắt thép các loại (228 triệu USD); gạo (138,22 triệu USD).
Về nhập khẩu, Việt Nam có tới 9 ngành hàng có kim ngạch nhập khẩu trên 100 triệu USD từ Malaysia, trong đó có một ngành hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD là xăng dầu các loại, ở mức 1,236 tỷ USD. Bên cạnh đó, mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện nhập khẩu từ Malaysia đạt trên 620 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng (380 triệu USD); kim loại (172,5 triệu USD).
Trong lĩnh vực đầu tư, tính đến ngày 20/6/2018, Malaysia có 13 dự án đầu tư mới sang Việt Nam với tổng vốn 59,83 triệu USD, có 6 dự án điều chỉnh tăng vốn với quy mô 12,09 triệu USD, có 77 lượt mua góp vốn, mua cổ phần với tổng vốn đạt 105,95 triệu USD. Tổng vốn đầu tư trực tiếp (FDI) từ Malaysia đạt 177,88 triệu USD, đứng thứ 11 trong tổng số 86 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 1-6/2018.
Tính lũy kế đến ngày 20/06/2018, Malaysia đã có 577 dự án đầu tư vào Việt Nam với tổng vốn 12,407 tỷ USD, đứng thứ 8 trong tổng số 128 nước và vùng lãnh thổ có vốn FDI vào Việt Nam.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Malasyia 6 tháng đầu năm 2018

Mặt hàng

T6/2018 (USD)

+/- so với T5/2018 (%)*

6T/2018 (USD)

 

 

+/- so với cùng kỳ (%)*

Sắt thép các loại

32.445.007

-16,88

228.004.522

106,29

Gạo

15.826.321

-11,37

138.221.857

112,70

Điện thoại các loại và linh kiện

58.007.373

32,80

308.523.273

19,91

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

65.414.275

11,40

300.442.700

-56,27

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

24.575.931

-7,27

133.420.582

56,38

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

14.592.646

-4,90

87.651.715

0,02

Phương tiện vận tải và phụ tùng

13.029.330

-25,28

85.424.429

11,40

Hàng thủy sản

8.534.900

-14,42

52.962.727

18,09

Gỗ và sản phẩm gỗ

11.687.237

0,76

52.296.724

109,36

Hàng dệt, may

10.966.331

8,80

50.681.743

10,54

Dầu thô

 

 

42.273.172

-69,58

Cà phê

6.264.267

-13,16

37.933.444

37,55

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

6.552.765

2,72

32.534.365

33,93

Xơ, sợi dệt các loại

5.460.369

-1,15

29.408.986

14,64

Giày dép các loại

6.974.844

18,17

29.086.221

14,21

Hàng rau quả

3.714.043

-15,92

27.337.071

12,94

Cao su

2.177.284

-17,59

27.212.854

-43,72

Xăng dầu các loại

2.688.064

-15,21

26.304.432

131,92

Sản phẩm hóa chất

4.252.448

-13,80

25.179.693

22,86

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.608.032

-5,42

24.315.343

50,62

Sản phẩm từ chất dẻo

5.471.180

44,86

23.925.766

35,81

Kim loại thường khác và sản phẩm

2.382.343

-43,74

16.659.037

13,09

Phân bón các loại

1.069.957

-57,96

15.557.692

34,26

Clanhke và xi măng

3.340.258

19,56

14.552.398

104,99

Sắn và các sản phẩm từ sắn

962.767

-65,36

9.901.903

 

Than các loại

2.858.582

68,11

9.198.469

-70,46

Sản phẩm từ sắt thép

2.236.146

44,62

9.038.125

-47,80

Dây điện và dây cáp điện

1.763.166

55,64

7.689.982

90,74

Hóa chất

2.625.518

354,16

6.983.833

141,78

Chất dẻo nguyên liệu

1.397.768

28,94

6.854.723

4,35

Sản phẩm từ cao su

818.741

-25,36

6.159.067

-0,41

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

788.75

-9,36

5.871.426

15,18

Sản phẩm gốm, sứ

839.795

-22,37

5.547.002

36,12

Hạt tiêu

349.346

11,70

2.523.180

-49,69

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

401.704

-9,57

2.349.358

13,95

Quặng và khoáng sản khác

367.723

20,02

2.160.029

97,59

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

231.52

1,88

1.949.273

-15,86

Chè

220.023

-9,79

1.597.535

30,82

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

659.837

7,15

4.355.925

-27,61

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)