Hàng nhập khẩu từ Singapore 10 tháng đầu năm nay sụt giảm 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, nhập khẩu đa số là hàng công nghiệp, máy móc thiết bị; trong đó xăng dầu là nhóm hàng được nhập khẩu nhiều nhất, chiếm 33,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng  hóa từ thị trường này, trị giá 1,33 tỷ USD, giảm 22,5% so với cùng kỳ; tiếp đến nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử chiếm 23%, trị giá 918,3 triệu USD, giảm 43%; máy móc, thiết bị chiếm 8,3%, đạt 329,8 triệu USD, tăng 28%.

Tiếp sau đó là các nhóm hàng: nguyên liệu nhựa 206,4 triệu USD, giảm 14,7%; sản phẩm khác từ dầu mỏ 172,2 triệu USD, giảm 41%; chất thơm, mũ phẩm, chế phẩm vệ sinh 146,8 triệu USD, giảm 8,5%; giấy các loại 128 triệu USD, giảm 7,7%....

Nhìn chung hàng hóa nhập khẩu từ Singapore 10 tháng đầu năm nay đều sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó nhập khẩu quặng, khoáng sản giảm mạnh nhất trên 78%; tuy nhiên, nhập khẩu phế liệu sắt thép lại tăng mạnh trên 95% so với cùng kỳ.    

Về đầu tư, Singapore dẫn đầu khu vực ASEAN đầu tư vào Việt Nam, chiếm 60,5% tổng vốn đầu tư đăng ký. Các lĩnh vực mà doanh nghiệp Singapore quan tâm đầu tư tại Việt Nam là sản xuất, bất động sản, công nghệ cao và dịch vụ cơ sở hạ tầng như cảng biển, hệ thống giao thông và năng lượng, xuất khẩu hàng hóa nông sản và hoa quả… trong 8 tháng đầu năm, Singapore có với 127 dự án cấp mới và 59 lượt dự án điều chỉnh vốn, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 1,675 tỉ USD, chiếm 60,5% tổng vốn đầu tư đăng ký của cả khu vực tại Việt Nam.

Dòng vốn FDI của Singapore đã chảy vào 18/21 lĩnh vực kinh tế của Việt Nam; trong đó chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 494 dự án, có tổng vốn đăng ký hơn 16 tỉ USD, chiếm trên 44% tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp Singapore tại Việt Nam. Đứng thứ hai là hoạt động kinh doanh bất động sản với 81 dự án, có tổng vốn đăng ký gần 11 tỉ USD, chiếm 30% tổng số vốn đầu tư.

Quy mô vốn bình quân một dự án của nhà đầu tư Singapore là gần 23 triệu USD, cao hơn mức bình quân chung của một dự án FDI tại Việt Nam là xấp xỉ 14 triệu USD. Nhiều nhà đầu tư Singapore đã gặt hái thành công tại Việt Nam như Jardine C&C (đầu tư vào Trường Hải với 25,1% vốn, sở hữu 22,87% cổ phần trong REE thông qua công ty con Platium Victory), CapitaLand (với các dự án như The Vista, Vista Verde, Parcspring…), VSIP (liên doanh giữa Tập đoàn Becamex IDC và Sembcorp)…

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu hàng hóa từ Singapore 10 tháng đầu năm

ĐVT: USD

Mặt hàng

10T/2016

10T/2015

+/- (%) 10T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

3.986.815.154

5.179.042.433

-23,02

Xăng dầu các loại

1.325.833.964

1.711.718.366

-22,54

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

918.296.224

1.617.754.531

-43,24

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

329.763.441

257.510.516

+28,06

Chất dẻo nguyên liệu

206.407.652

241.937.645

-14,69

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

172.199.685

292.543.882

-41,14

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

146.834.751

160.415.567

-8,47

Giấy các loại

127.935.012

138.629.689

-7,71

Sản phẩm hóa chất

125.402.134

116.840.763

+7,33

Sữa và sản phẩm sữa

120.399.646

102.913.867

+16,99

Hóa chất

99.391.376

150.326.179

-33,88

Chế phẩm thực phẩm khác

90.989.811

66.001.304

+37,86

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

42.917.835

41.048.713

+4,55

Phế liệu sắt thép

27.987.764

14.329.612

+95,31

Sản phẩm từ sắt thép

27.281.727

35.958.989

-24,13

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

17.428.300

13.614.955

+28,01

Kim loại thường khác

14.999.499

11.294.483

+32,80

Sản phẩm từ chất dẻo

14.614.704

17.955.834

-18,61

Dược phẩm

8.464.079

14.179.806

-40,31

Dây điện và dây cáp điện

8.384.761

8.680.292

-3,40

Sắt thép các loại

5.380.645

9.281.492

-42,03

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.960.793

5.379.320

-7,78

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

4.903.785

9.029.713

-45,69

Hàng thủy sản

4.617.572

4.599.503

+0,39

Nguyên phụ liệu dược phẩm

4.288.570

3.748.340

+14,41

Sản phẩm từ cao su

4.083.433

4.982.055

-18,04

Vải các loại

2.734.412

2.291.858

+19,31

Sản phẩm từ kim loại thường khác

2.683.650

3.690.296

-27,28

Nguyên phụ liệu thuốc lá

2.507.004

2.569.784

-2,44

Dầu mỡ động thực vật

1.565.977

1.355.312

+15,54

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.510.255

1.581.776

-4,52

Sản phẩm từ giấy

1.484.552

1.943.569

-23,62

Quặng và khoáng sản khác

1.214.950

5.696.009

-78,67