Cụ thể:Xuất khẩu
Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia chủ yếu các mặt hàng sắt thép, gạo, máy móc thiết bị… trong đó sắt thép là mặt hàng đạt kim ngạch cao nhất 477,44 triệu USD, chiếm 14,7% tỷ trọng với lượng xuất là 610,5 nghìn tấn, tăng 11,84% về lượng và 19,97% trị giá so với cùng kỳ năm 2017, giá xuất bình quân đạt 782,03 USD/tấn, tăng 7,27%.
Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng gạo, chiếm 11,16% tỷ trọng đạt 362,4 triệu USD với 772 nghìn tấn, nếu so với 11 tháng năm 2017 thì có mức độ tăng đột biến tăng gấp 48,71 lần về lượng (tức tăng 4771,28%) và tăng gấp 64,4 lần (tức tăng 6340,28%), giá xuất bình quân tăng 32,21% đạt 469,43 USD/tấn. Tính riêng tháng 11/2018 đã xuất 1,1 nghìn tấn, trị giá 535,4 nghìn USD, giá xuất bình quân là 473,86 USD/tấn.
Kế đến là máy móc thiết bị, điện thoại các loại và linh kiện, hàng dệt may…. Nhìn chung, 11 tháng đầu năm 2018 kim ngạch xuất khẩu của những mặt hàng đạt trên 100 triệu USD chiếm 27,27%, trong đó ngoài mặt hàng gạo có mức độ tăng đột biến thì xuất khẩu cà phê cũng tăng mạnh, mặc dù giá xuất bình quân thời gian này giảm 31,88% chỉ có 1981,32 USD/tấn, nhưng tăng gấp 9,7 lần (tức tăng 873,16%) về lượng và gấp 6,6 lần (tức tăng 562,89%) về trị giá, đạt tương ứng 60,85 nghìn tấn; 120,56 triệu USD. Mặc dù, trong tháng 11/2018 xuất khẩu cà phê sang Indonesia sụt giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 14,78% và 8,35% so với tháng 10/2018 nhưng giá xuất bình quân tăng 7,6% đạt 3.279,06 USD/tấn.
Ngoài những mặt hàng có con số tăng trưởng ấn tường, thì những mặt hàng khác như xăng dầu, than, sản phẩm gốm sứ cũng tăng mạnh. Cụ thể, xăng dầu tuy chỉ đạt 913,8 nghìn USD, nhưng so với cùng kỳ 2017 tăng gấp 5,9 lần (tức tăng 488,48%); than đá tăng gấp 2,1 lần (tức tăng 110,63%) đạt 22,44 triệu USD và sản phẩm gốm sứ tăng gấp 2 lần (tức tăng 102,59%) đạt 12,7 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, Indonesia lại giảm mạnh nhập khẩu hóa chất và hàng rau quả từ Việt Nam, giảm lần lượt 65,49% và 64,53% tương ứng với 9,81 triệu USD và trên 1,08 triệu USD.
Một điểm đáng chú ý nữa, trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang Indonesia thời gian này có thêm nhóm hàng clanker và xi măng với lượng xuất đạt 14 tấn, trị giá 30,2 nghìn USD, giá xuất bình quân 2.162,57 USD/tấn.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Indonesia 11 tháng năm 2018

Mặt hàng

11T/2018

+/- so với cùng kỳ năm 2017*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

3.245.915.398

 

23,93

Sắt thép các loại

610.518

477.442.769

11,84

19,97

Gạo

772.098

362.447.017

4,771,28

6,340,28

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

247.321.818

 

8,05

Điện thoại các loại và linh kiện

 

245.882.224

 

-50,73

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

230.123.375

 

13,57

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

208.290.499

 

18,04

Hàng dệt, may

 

175.506.992

 

37,55

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

145.371.928

 

24,15

Cà phê

60.852

120.567.116

873,16

562,89

Sản phẩm từ chất dẻo

 

97.603.927

 

9,24

Chất dẻo nguyên liệu

63.091

90.487.604

-16,37

-9,23

Xơ, sợi dệt các loại

19.889

62.875.808

26,57

22,75

Sản phẩm hóa chất

 

61.655.187

 

47,52

Sản phẩm từ sắt thép

 

58.963.384

 

7,38

Giày dép các loại

 

53.941.552

 

36,51

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

45.950.101

 

8,55

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

42.124.287

 

45,57

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

31.086.359

 

31,94

Dây điện và dây cáp điện

 

28.007.644

 

67,76

Cao su

15.556

22.583.536

14,32

1,56

Than các loại

173.229

22.447.452

88,6

110,63

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

13.612.397

 

22,45

Sản phẩm gốm, sứ

 

12.720.249

 

102,59

Sản phẩm từ cao su

 

12.612.500

 

20,49

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

12.008.361

 

-31,67

Hóa chất

 

9.812.720

 

-64,53

Chè

8.211

8.130.150

-8,77

-0,37

Hàng thủy sản

 

3.776.384

 

-24,35

Quặng và khoáng sản khác

21.605

2.626.399

-28,23

-17,53

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

1.249.300

 

-39,39

Hàng rau quả

 

1.089.728

 

-65,49

Xăng dầu các loại

1.516

913.866

419,18

488,48

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Nhập khẩu
Việt Nam nhập chủ yếu từ Indonesia các mặt hàng than, dầu mỡ động thực vật, máy vi tính sản phẩm điện tử, giấy và các sản phẩm từ giấy… Trong đó, than đá chiếm tỷ trọng hơn cả 16,42% tỷ trọng đạt 724,2 triệu USD, với 10,1 triệu tấn tăng 95,74% về lượng và gấp 2,1 lần (tức tăng 108,63%) về trị giá so với cùng kỳ 2017.Giá xuất bình quân twang 6,58% đạt 71,16 USD/tấn. Riêng tháng 11/2018 đã nhập từ Indonesia 1,19 triệu tấn, trị giá 86,39 triệu USD, tăng 26,6% về lượng và 2,59% trị giá so với tháng 10/2018, mặc dù giá xuất bình quân giảm 18,97% chỉ có 72,29 USD/tấn.
Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng dầu mỡ động thực vật, tăng 71,16% đạt 265,46 triệu USD chiếm 6% tỷ trọng.
Kế đến là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, đạt 248,95 triệu USD, tăng gấp 2,8 lần (tức tăng 175,3%).
Ngoài những mặt hàng kể trên, Việt Nam còn nhập từ Indonesia các mặt hàng như thủy sản, phân bón, hạt điều, sắt thép….
Đặc biệt, nhóm hàng sắt thép mặc dù đây là mặt hàng chủ lực Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia trong 11 tháng đầu năm 2018 và dẫn đầu kim ngạch, nhưng Việt Nam cũng tăng mạnh nhập khẩu nhóm hàng này từ Indonesia, cụ thể tuy chỉ đạt 128,8 nghìn tấn, trị giá 156,17 triệu USD, nhưng tăng gấp 2,2 lần về lượng (tức tăng 115,23%) và gấp 5,4 lần về trị giá (tức tăng 411,34%), giá nhập bình quân cũng tăng gấp 2,4 lần (tức tăng 137,57%) đạt 1212,08 USD/tấn.
Ở chiều ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu ôtô nguyên chiếc từ Indonesia, giảm 22,77% về lượng và 27,27% trị giá, giá nhập bình quân giảm 5,83% tương ứng với 12,8 nghìn chiếc; 212,42 triệu USD và 16.475,67 USD/tấn.
Hàng hóa nhập khẩu từ Indonesia 11 tháng năm 2018

Mặt hàng

11T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

4.410.329.711

 

33,12

Than các loại

10.177.803

724.265.687

95,74

108,63

Dầu mỡ động, thực vật

 

265.460.334

 

71,16

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

248.954.722

 

175,3

Giấy các loại

286.528

239.074.190

20,09

36,43

Hóa chất

 

214.718.835

 

15,38

Ô tô nguyên chiếc các loại (chiếc)

12.893

212.420.820

-22,77

-27,27

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

199.535.248

 

-8,8

Linh kiện, phụ tùng ô tô

 

188.082.961

 

31,04

Kim loại thường khác

32.756

178.110.360

-26,28

-26,24

Sắt thép các loại

128.845

156.171.087

115,23

411,34

Chất dẻo nguyên liệu

102.577

131.830.513

34,81

39,18

Xơ, sợi dệt các loại

55.565

101.551.528

-0,46

12,84

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

99.371.228

 

27,2

Sản phẩm hóa chất

 

95.690.292

 

22,53

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

87.320.141

 

-7,58

Hàng thủy sản

 

85.691.214

 

87,49

Phân bón các loại

205.533

61.044.581

-8,18

9,24

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

58.238.786

 

35,69

Vải các loại

 

56.944.407

 

2,38

Hạt điều

28.810

53.391.917

-16,24

-26,75

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

 

46.612.849

 

5,55

Cao su

25.061

45.286.118

-10,56

-9,59

Hàng điện gia dụng và linh kiện

 

44.903.127

 

10,79

Sản phẩm từ chất dẻo

 

33.128.103

 

-8,22

Sản phẩm từ sắt thép

 

29.336.220

 

-0,82

Dược phẩm

 

27.376.913

 

30,55

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

24.934.247

 

-16,5

Dây điện và dây cáp điện

 

22.625.929

 

72,44

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

17.925.495

 

11,11

Nguyên phụ liệu thuốc lá

 

17.333.824

 

94,23

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 

15.511.608

 

-20,23

Chế phẩm thực phẩm khác

 

15.092.027

 

-13,61

Khí đốt hóa lỏng

23.834

13.877.065

-39,38

-34,66

Sản phẩm từ giấy

 

10.851.944

 

21,03

Sản phẩm từ cao su

 

10.776.879

 

30,44

Sản phẩm từ kim loại thường khác

 

8.262.302

 

-17,9

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

6.725.829

 

67,84

Bông các loại

5.374

6.667.117

35,98

45,86

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)