Kim ngạch xuất khẩu thủy sản và các sản phẩm từ thủy tinh trong tháng 5/2018 đã lấy lại đà tăng trưởng, tăng 5% đạt 88,4 triệu USD, nâng kim ngạch xuất khẩu tính từ đầu năm đến hết tháng 5/2018 đạt 424 triệu USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2017, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang các nước Đông Nam Á, chiếm 57,3% tỷ trọng.
Trong số những thị trường nhập khẩu nhóm hàng này thì Singapore và Malaysia là hai thị trường đạt kim ngạch cao nhất 123,7 triệu USD và 108,8 triệu USD, tuy nhiên tốc độ xuất sang thị trường Singapore giảm nhẹ 7,81% so với cùng kỳ, nếu tính riêng tháng 5/2018 thì kim ngạch giảm 15,35% tương ứng với 23,4 triệu USD.
Đối với thị trường Malaysia tăng 56,08% so với cùng kỳ và tính riêng tháng 5/2018 cũng tăng trưởng kim ngạch so với tháng liền kề trước đó, tăng 78,46% đạt 26,5 triệu USD.
Ngoài hai thị trường kể trên, thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh của Việt Nam còn xuất sang các nước khác như: Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Philippines…
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm 2018 kim ngạch xuất khẩu đều tăng trưởng ở hầu khắp các thị trường, số này chiếm 54,5% và ngược lại thị trường suy giảm chiếm 45,4%.
Đặc biệt, hai thị trường Thái Lan và Hàn Quốc tăng thu mua thủy tinh và sản phẩm thủy tinh từ thị trường Việt Nam, tuy kim ngạch chỉ đạt lần lượt 3,3 triệu USD; 65 triệu USD, nhưng tăng vượt trội, tăng tương ứng 98,72% và 91,04% so với cùng kỳ, trong đó Thái Lan là thị trường có mức độ tăng mạnh nhất, mặc dù tháng 5/2018 kim ngạch xuất sang thị trường này giảm mạnh 52,72% so với tháng 4 và giảm 5,74% so với tháng 5/2017 chỉ với 402,3 nghìn USD.

Thị trường xuất khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 5T/2018

Thị trường

T5/2018 (USD)

+/- so với tháng 4/2018 (%)

5T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Singapore

23.492.587

-15,35

123.741.502

-7,81

Malaysia

26.501.530

2,76

108.844.650

56,08

Hàn Quốc

12.777.298

54,64

65.012.124

91,04

Nhật Bản

8.068.921

47,84

36.058.917

-5,73

Hoa Kỳ

5.183.803

16,55

26.987.256

13,38

Trung Quốc

2.564.714

1,25

15.039.466

-64,9

Đài Loan

586.735

11,86

6.607.187

-9,72

Philippines

2.076.033

156,2

6.167.415

48,49

Thái Lan

402.390

-52,72

3.341.645

98,72

Canada

454.569

15,37

2.179.882

25,99

Campuchia

345.945

37,97

1.130.840

-2,96

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)