Thị trường dược phẩm trong quý I/2016 nhìn chung giá thuốc nhập khẩu ổn định, tuy vẫn có một số mặt hàng thuốc biến động (tăng/giảm) nhưng số lượng không lớn và số lượng mặt hàng giảm chiếu ưu thế, theo nguồn tin từ Cục Quản lý giá Bộ Tài chính cho biết.

Thời điểm đầu quý I/2016, do ảnh hưởng của thời tiết (rét, chuyển mùa) ở miền Bắc làm nhu cầu sử dụng một số nhóm thuốc về hô hấp như kháng sinh, giảm đau... tăng, nhưng do nguồn cung các mặt hàng vẫn dồi dào nên không tác động đến giá.

Tính riêng trong tháng 3/2016, thị trường thuốc vẫn tiếp tục ổn định, đáp ứng đủ thuốc cung ứng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân.

Khảo sát một số loại thuốc bán lẻ trên thị trường không có mặt hàng nào biến động giá so với cuối tháng 2/2016 và đầu tháng 3/2016, cụ thể:

Stt

Tên thuốc

Đvt

Hãng sản xuất

Đơn giá (VNĐ)

So với cuối tháng 2/2016 (%)

1

Amplicilin 500mg

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Cty cổ phần dược liệu TW2

76.000

0

2

Thuốc ho bổ phế Nam Hà

Lọ x 125ml

Nam Hà Pharma

13.500

0

3

An Thảo

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Dược phẩm Yên Bái

53.000

0

4

Rutin-C

Hộp 100 viên

Intech pharma

15.000

0

5

Vitamin 3B

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Dược thảo Phúc Vinh

50.000

0

6

Plusssz max

Lọ 20 viên

NP Pharma

32.000

0

7

Dophazolin

Lọ 8ml

Đại học dược HN

12.000

0

8

Vimaxx (eyes drops)

Lộ 15ml

Cty cổ phần dược phẩm Nam Hà

15.000

0

Để đảm bảo cung ứng ổn định vắc xin cho nhu cầu tiêm chủng dịch vụ của nhân dân, Bộ Y tế đã có công văn số 2211/QLD-KD ngày 18/02/2016 đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các đơn vị khẩn trương tổng hợp nhu cầu vắc xin tiêm chủng dịch vụ của các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn và thực hiện nghiêm túc công tác dự trù, đặt hàng gửi các đơn vị cung ứng vắc xin.

Theo thông tin về giá thuốc kê khai lại trên trang điện tử của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (tính đến 2/3/2016) có 5 lượt mặt hàng thuốc nhập khẩu kê khai lại giá, 36 lượt mặt hàng thuốc sản xuất trong nước kê khai lại giá.

Dự báo: Giá thuốc trên thị trường tiếp tục ổn định trong tháng 4/2016 và quý II/2016, nguồn cung đáp ứng đủ nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh của người dân.

Nhập khẩu

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 3/2016, cả nước đã nhập khẩu 200,9 triệu USD hàng dược phẩm, tăng 13,2% so với tháng 2/2016, nâng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm quý I/2016 lên 576,1 triệu USD, tăng 26,5% so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu hàng dược phẩm từ Ấn Độ, Pháp, Đức, Italia… trong đó Ấn Độ là thị trường chính, chiếm 12% tổng kim ngạch, đạt 69,3 triệu USD, tăng 28,69% so với quý I/2015. Thị trường nhập khẩu lớn thứ hai là Pháp, đạt 64,8 triệu USD, tăng 1,96%, kế đến là Đức, tăng 16,15%, đạt 47,8 triệu USD…

Nhìn chung, quý đầu năm nay, nhập khẩu dược phẩm đều tăng trưởng ở các thị trường, số thị trường với tốc độ tăng trưởng dương chiếm 74%, đặc biệt nhập khẩu từ thị trường Philippin tăng mạnh nhất, tăng 218,57%, tuy kim ngạch chỉ đạt 2,7 triệu USD. Ngược lại, thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 25,9%, trong đó nhập từ  Nga giảm mạnh nhất, giảm 69,31% và Achentina giảm 45,66%...

Đáng chú ý, trong quý I/2016, nguồn cung dược phẩm cho Việt Nam có thêm các thị trường khác như Ai Len và Thổ Nhĩ Kỳ , kim ngạch đạt lần lượt 14,2 triệu USD và 3,6 triệu USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu dược phẩm 3 tháng 2016

ĐVT: USD

Thị trường

3 tháng 2016

3 tháng 2015

So sánh +/- (%)

Tổng cộng

576.181.101

455.430.576

26,51

Ấn Độ

69.368.834

53.905.402

28,69

Pháp

64.831.860

63.586.187

1,96

Đức

47.812.252

41.164.078

16,15

Italia

43.989.939

27.722.784

58,68

Hàn Quốc

43.651.416

35.879.777

21,66

Hoa Kỳ

36.529.384

15.742.133

132,05

Anh

35.825.218

22.569.536

58,73

Thuỵ Sỹ

22.147.072

22.845.390

-3,06

Thái Lan

18.784.122

14.221.536

32,08

Indonesia

15.184.868

4.783.783

217,42

Tây Ban Nha

12.955.149

8.326.989

55,58

Australia

12.653.239

12.509.929

1,15

Trung Quốc

11.241.937

9.461.579

18,82

Áo

10.724.106

9.033.284

18,72

Bỉ

10.521.347

15.167.312

-30,63

Thuỵ Điển

10.025.090

9.168.282

9,35

Ba Lan

8.771.340

8.580.940

2,22

Nhật Bản

6.161.581

3.468.625

77,64

Đan Mạch

5.665.080

6.182.083

-8,36

Hà Lan

4.947.484

4.486.854

10,27

Malaixia

3.748.369

2.606.889

43,79

Đài Loan

3.644.257

3.184.334

14,44

Singapore

3.136.352

3.776.204

-16,94

Philippin

2.740.358

860.203

218,57

Achentina

2.002.562

3.685.326

-45,66

Canada

1.408.960

1.710.944

-17,65

Nga

90.845

296.015

-69,31

Nguồn: VITIC/thoibaotaichinh.vn