Máy vi tính, sản phẩm điện tử là nhóm hàng được nhập khẩu nhiều nhất trong số các nhóm hàng nhập từ thị trường Đài Loan, trị giá 715,04 triệu USD, chiếm 27,73% trong tổng kim ngạch, tăng 36,68% so với cùng kỳ năm trước.

Vải may mặc là nhóm hàng đứng thứ 2 về kim ngạch, với 347,07 triệu USD, chiếm 13,46%, giảm nhẹ 0,53%; tiếp đến máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 321,34 triệu USD, chiếm 12,46%, giảm 7,15%.

Hàng hóa nhập khẩu từ Đài Loan trong quí I năm nay sụt giảm kim ngạch ở đa số các mặt hàng; trong đó, nhập khẩu giảm mạnh ở các nhóm hàng như: xăng dầu (-77,67%), điện thoại và linh kiện (-76%), quặng và khoáng sản khác (-71,35%).

Tuy nhiên, nhập khẩu đá quí, kim loại quí; chất thơm mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh; chế phẩm thực phẩm từ thị trường này lại tăng mạnh so với cùng kỳ, với mức tăng lần lượt là: 98%, 50,89% và 61,72%.

Mặc dù hàng hóa từ Đài Loan nhập khẩu vào Việt Nam sụt giảm, nhưng hiện nay Đài Loan đang là một trong những vùng lãnh thổ có nhiều dự án đầu tư nhất vào Việt Nam. Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, 4 tháng đầu năm 2016, Đài Loan xếp thứ 3 trong số 50 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam với 39 dự án cấp mới, 25 lượt điều chỉnh vốn. Tổng vốn đăng ký mới và điều chỉnh đạt 664,11 triệu USD.

Các nhà đầu tư Đài Loan đã đầu tư vào 10 ngành kinh tế theo hệ thống phân ngành của Việt Nam, phần lớn thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 28 dự án mới, 22 lượt tăng vốn, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm đạt 600,28 triệu USD (chiếm hơn 90% tổng vốn đầu tư đăng ký của Đài Loan tại Việt Nam).

Đứng thứ hai là lĩnh vực cấp nước và xử lý chất thải với dự án mới 45 triệu USD (chiếm khoảng 7% tổng vốn đầu tư đăng ký của Đài Loan tại Việt Nam). Tiếp theo là một số lĩnh vực khác như vận tải kho bãi, hoạt động dịch vụ khác...

Dự án lớn nhất của Đài Loan tại Việt Nam trong 4 tháng đầu năm nay là Nhà máy Công ty TNHH Nhà máy giấy Đại Dương. Dự án được cấp phép tháng 3/2016 với tổng vốn đầu tư đăng ký 220 triệu USD. Dự án hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các loại giấy Duplex, giấy Kcraf, giấy gia dụng tại tỉnh Tiền Giang.

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, 99% tổng vốn đầu tư của Đài Loan tại Việt Nam theo hình thức 100% vốn nước ngoài, tương đương đạt 657,8 triệu USD vốn cấp mới và tăng thêm, trên 35 dự án mới và 24 lượt tăng vốn. Còn lại số ít dự án ở hình thức liên doanh.

Vốn đầu tư của Đài Loan rót vào chủ yếu ở Tiền Giang với 229 triệu USD, tiếp theo là Hà Tĩnh (184 triệu USD).

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu hàng hóa từ Đài Loan quí I/2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

Quí I/2016

Quí I/2015

+/- (%) Quí I/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

2.578.588.018

2.694.222.920

-4,29

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

715.041.762

523.134.041

+36,68

Vải các loại

347.067.985

348.900.912

-0,53

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

321.340.243

346.096.619

-7,15

Chất dẻo nguyên liệu

196.351.087

208.409.193

-5,79

sắt thép

162.010.855

116.302.322

+39,30

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

109.958.042

110.817.919

-0,78

Sản phẩm hoá chất

97.216.197

94.187.839

+3,22

Hoá chất

92.577.503

98.599.767

-6,11

Xơ sợi dệt các loại

63.536.594

77.346.557

-17,85

Xăng dầu các loại

53.636.617

240.228.224

-77,67

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

51.235.522

105.623.048

-51,49

Kim loại thường khác

50.104.729

51.408.898

-2,54

sản phẩm từ chất dẻo

47.733.294

52.783.519

-9,57

Giấy các loại

37.046.762

36.980.343

+0,18

Sản phẩm từ sắt thép

25.852.866

39.382.951

-34,36

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

20.158.427

34.659.053

-41,84

Hàng thuỷ sản

19.168.866

13.369.748

+43,37

Cao su

13.725.141

11.406.733

+20,32

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

12.559.031

16.512.968

-23,94

Chế phẩm thực phẩm khác

7.679.429

4.748.468

+61,72

Sản phẩm từ giấy

7.656.575

8.219.544

-6,85

Sản phẩm từ kim loại thường khác

7.464.474

6.816.018

+9,51

Dây điện và dây cáp điện

7.440.460

8.546.573

-12,94

Sản phẩm từ cao su

6.618.900

7.793.362

-15,07

Điện thoại các loại và linh kiện

5.588.688

23.480.830

-76,20

Hàng điện gia dụng và linh kiện

5.342.407

4.391.713

+21,65

Quặng và khoáng sản khác

3.848.280

13.433.861

-71,35

Dược phẩm

3.644.257

3.184.334

+14,44

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

2.659.102

2.028.663

+31,08

Phân bón

2.639.876

4.104.235

-35,68

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

1.709.841

1.884.794

-9,28

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

1.525.411

1.010.950

+50,89

Phương tiện vận tải phụ tùng khác

1.350.627

1.360.259

-0,71

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.086.961

1.239.860

-12,33

Phế liệu sắt thép

616.226

626.654

-1,66

Bông các loại

367.543

592.593

-37,98

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

227.383

114.825

+98,03